Chukrasia tabularis A. Juss.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Lát hoa có tên khoa học Chukrasia tabularis A. Juss., thuộc họ Meliaceae, bộ Sapindales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 14 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hóa và 6 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 27 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cây gỗ lớn, cao 25(30) m, đường kính 50-80(100) cm. Thân thẳng, thường có bạnh vè, cành nhiều, vỏ màu đen. Lá kép lông chim chẵn, dài 30-50 cm, có khi hơn, lá chét (7)10-16(20.) đôi phiến lá hình trứng-mũi mác, mép nguyên, cỡ 7-12x3-5 cm, đầu có mũi, gốc hình nêm không đều, nhẵn trừ ở nách gần mặt dưới, lá non màu đỏ. Cụm hoa hình chùy ở nách lá và đầu cành. Hoa lưỡng tính, máu trắng sữa. Cánh hoa 4-5 Chỉ nhị hợp thành ống, 8- 10 bao phấn. Bầu có lông, núm hình trụ ngắn, có lông ở gốc. Quả gần hình cầu, 3-5 ô, cỡ 3,5- 4,5x2,5-3.5 cm, mỗi ô có nhiều hạt. Hạt có cánh ở đỉnh
Sinh hoc và sinh thai: Cây gỗ lớn. Thân thẳng, thường có bạnh vè, cành nhiều, vỏ màu đen. Cây gỗ quý. có vân đẹp (nhất là gốc và rễ), màu đỏ sáng, cứng trung bình, ít co giãn. Mùa hoa tháng 4-5(7), có quả tháng 10-12. Tái sinh bằng hạt vã chồi. Mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, thung núi đá vôi cùng với các loài Trai. Nghiến. Gội. Bứa, ở độ cao 800 m trở xuống
Rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, thung núi đá vôi cùng với các loài Trai. Nghiến. Gội. Bứa, ở độ cao 800 m trở xuống
Loài bị khai thác nhiều và triệt để (đào tận gốc), diện tích rừng bị thu hẹp, suy giảm ít nhất 20% theo quan sát hiện nay và trong tương lai 5-10 năm tới. Đang bị de doạ
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Lai Châu |
| Sơn La |
| Tuyên Quang |
| Lạng Sơn |
| Phú Thọ |
| Ninh Bình |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Huỳnh đàn lá đối | Dysoxylum carolinae | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Huỳnh đường | Dysoxylum loureiroi | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đinh hương | Epicharis cuneata | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Gội mũm | Aglaia cucullata | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Mun rô hạ long | Munronia petiolata | — | NE - Không đánh giá | — |