Vườn quốc gia Côn Đảo

Vườn quốc gia Côn Đảo
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 15.043 ha
Thành lập năm 1993
UBND thành phố Hồ Chí Minh
1.697 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Côn Đảo là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hồ Chí Minh, thành lập năm 1993.

Tổng diện tích 15.043 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng đệm 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 135/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 30/03/1993. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.697 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 24 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia (VQG) Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ) chính thức được thành lập theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/3/1993 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Khu rừng cấm Côn Đảo được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thành lập tại Quyết định số 85/CT ngày 01/3/1984.

Vườn cũng đã được công nhận là Khu Ramsar vào năm 2013.

Vườn quốc gia Côn Đảo nằm trên địa bàn huyện Côn Đảo có diện tích gần 20.000 ha, trong đó diện tích hợp phần bảo tồn rừng gần 6.000 ha, diện tích hợp phần bảo tồn biển gần 14.000 ha. Ngoài ra, VQG còn có vùng đệm biển bao quanh các phân khu là 20.500 ha. Các HST điển hình của một vùng biển nhiệt đới và là sinh cảnh của nhiều loài động, thực vật đặc hữu của Việt Nam, khu vực Đông Nam Á và thế giới. Theo Ban Quản lý VQG Côn Đảo, hiện VQG Côn Đảo đã ghi nhận trên 1.000 loài thực vật có mạch, 44 loài thực vật lần đầu tiên được mô tả tại các đảo. Vườn cũng đã ghi nhận được 29 loài thú, 85 loài chim và 46 loài bò sát, ếch nhái. Mặc dù số lượng loài không cao nhưng mật độ cá thể lại rất cao, một số loài và phân loài đặc hữu cho vùng như Sóc đen Côn Sơn. Riêng khu hệ chim Côn Đảo chưa được nghiên cứu đầy đủ nhưng nhiều nhà khoa học đã khẳng định, có nhiều loài chim ở Côn Đảo không tìm thấy ở bất kỳ một nơi nào khác ở Việt Nam như loài bồ câu nicoba, chim nhiệt đới.

Bên cạnh đó, HST biển VQG Côn Đảo có RNM, các rạn san hô và thảm cỏ biển. RNM có khoảng 31 ha với 46 loài thực vật phân bố xung quanh Hòn Ba, dọc bờ biển phía tây Hòn Bảy Cạnh và dọc theo bờ biển phía Nam, phía Bắc của đảo Côn Sơn. Các rạn san hô ở Côn Đảo thuộc loại cổ xưa nhất ở Việt Nam, phân bố tại khu vực nước nông xung quanh các đảo, chiếm tổng diện tích khoảng 1.000 ha.

Vườn Quốc gia Côn Đảo là nơi lý tưởng để tham quan, nghiên cứu các HST rừng nhiệt đới hải đảo và các loài động thực vật, đặc hữu quý hiếm. Tại đây, đã triển khai các dự án về công tác bảo tồn các sinh vật biển như công tác bảo tồn rùa biển, phục hồi, nuôi cấy san hô, di dời, khoanh nuôi những loài hải sản quý hiếm.

Vườn Quốc gia Côn Đảo còn là nơi phân bố của các loài cực kỳ nguy cấp và các quần xã sinh thái đang bị đe dọa (như Dugon, rùa biển). Vườn còn là nơi đóng vai trò hỗ trợ cho các loài động, thực vật có ý nghĩa trong việc duy trì ĐDSH quan trọng tại Việt Nam và của thế giới, là nơi cung cấp nguồn thức ăn quan trọng cho các loài động vật thủy sinh, là nơi sinh sản, nuôi dưỡng và đường di cư của nhiều loài sinh vật biển.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Côn Đảo
Vườn quốc gia Côn Đảo

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Côn Đảo

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia07700006.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập135/QĐ-TTg — Quyết định về việc việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "Vườn quốc gia Côn Đảo"
Ngày ban hành30/03/1993
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐông Nam Bộ
Toạ độ trung tâm8.697556, 106.645546

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích15.043 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha
Vùng đệm0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
35/BC-VQGBáo cáo Công tác quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo07/12/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
Xác lập kỷ lục Hòn Trứng - Vườn quốc gia Côn Đảo Sân chim biển có mật độ sinh sản nhiều nhất Việt Nam11/09/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
83/BC-VQGBáo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn quốc gia Côn ĐảoUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu09/08/2024
566/QĐ-TTgQuyết định phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến năm 2045Chính phủ25/06/2024
Báo cáo kết quả quản lý bảo tồn Rùa biển năm 202330/12/2023
1629/QĐ-TTgQuyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ15/12/2023
96/BC-VQGBáo cáo kết quả điều tra, đánh giá khu di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Côn ĐảoUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu06/12/2023
Báo cáo kết quả quản lý bảo tồn Rùa biển năm 202230/12/2022
Chứng nhận vườn di sản ASEAN Côn ĐảoTổ chức Quốc tế20/10/2022
Báo cáo kết quả quản lý bảo tồn Rùa biển năm 202130/12/2021
81/BC-VQGBáo cáo kết quả thực hiện quan trắc vùng đất ngập nước Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn ĐảoUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu04/11/2021
Báo cáo kết quả Quản lý, bảo tồn Rùa biển tại Vườn quốc gia Côn Đảo năm 2020UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu30/12/2020
1668/QĐ-UBNDPhương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn ĐảoUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu15/08/2020
3015/QĐ-UBNDQuyết định về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Côn ĐảoUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu31/10/2019
82/BC-BQLVQGBáo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ về Biến đổi khí hậu năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018 tại Vườn quốc gia Côn ĐảoUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu19/12/2017
1211/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế phối hợp, chia sẻ nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích trong quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững Khu RamsarUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu17/05/2016
Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR)Tổ chức Quốc tế17/06/2013
Xác lập kỷ lục nơi nuôi ấp và thả về thiên nhiên nhiều rùa biển nhất Việt Nam30/01/2009

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa daDermochelys coriaceaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Cá sấu hoa càCrocodylus porosusEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiênLC - Ít quan tâmNhóm IB
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Bò biểnDugong dugonMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rùa biển đầu toCaretta carettaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Đuôi cụt bụng đỏPitta nymphaAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vên vênAnisoptera costataMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Dầu song nàngDipterocarpus dyeriMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Mạo đài thorelMitrephora tomentosaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cá heo mõm dàiStenella longirostrisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba gạc lá toRauvolfia cambodianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dầu đọt tímDipterocarpus grandiflorusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Huỳnh đườngDysoxylum loureiroiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Chim tríchBenkara depauperataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Ó cáPandion haliaetusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bồ câu nicobaCaloenas nicobaricaAvesDD - Thiếu dữ liệuNhóm IB
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hồi nướcLimnophila rugosaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cá ngựa đenHippocampus kudaActinopterygii
Phong baHeliotropium velutinumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tuế côn đảoCycas condaoensisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cỏ làoChromolaena odorataMagnoliopsida
Săng đàoHopea ferreaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Rắn bồng voiSubsessor bocourtiVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nắp ấm trung bộNepenthes smilesiiMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
Sóc bay lông taiBelomys pearsoniiMammaliaCR - Rất nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Đạt phướcMillingtonia hortensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sóc đỏCallosciurus finlaysoniiMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
805 loài
  • Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp vang (Bụp tóc)
  • Abrus precatorius L. — Cườm thảo đo
  • Abutilon indicum (L.) Sweet — Cối xay
  • Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth. — Keo lá tràm (Keo bông vàng)
  • Acalypha indica L. — Tai tượng ấn
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Tai tượng xiêm
  • Acer tonkinense Lecomte var. fenzelianum (Hand-Maz) E. Marr — Tích thụ Fezel
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acilepis aspera (Buch.-Ham.) H.Rob. — Bạch đầu nhám
  • Acmella oleracea (L.) R.K.Jansen — Cúc đơn (Núc áo rau)
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Adenanthera pavonina L. var. microsperma Niels. — Trạch qụạch hột nhỏ
  • Adenia heterophylla (Bl.) Koord. subsp. heterophylla — Thư diệp dị diệp
  • Adenium obesum (Forssk.) Roem. & Schult. — Sa huệ
  • Adenosma bracteosa Bon. — Tuyến hương lá to
  • Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake — Thủ viên
  • Adinandra integerrima T.Anderson ex Dyer — Súm nguyên vẹn
  • Aeschynomene indica L. — Điền ma Ấn
  • Afzelia xylocarpa — Gõ đỏ
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia euphoroides Pierre. — Gội giống nhãn
  • Aglaia hoaensis Pierre — Ngâu Biên Hoà
  • Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
  • Aglaia oligosperma (Pierre) Pierre ex Pell. — Gội ít hột
  • Aglaia poulocondorensis Pell — Gội Côn Sơn
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia oxyodonta (Drake) Yamazaki — Găngrăng nhọn
  • Ailanthus integrifolia Lam. ex Steud. — Càng hom lá nguyên
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Thanh thất (Bút)
  • Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin — Thôi ba (Quăng lông)
  • Albizia jjulibrissin Duraz. — Hợp hoan
  • Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
  • Albizia nigricans Gagn. — Táo nhân
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell. Arg. — Bọ nẹt (Đom đóm)
  • Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell. Arg. — Long đồng
  • Allophylus hirsutus Radlk. — Ngoại mộc phún
  • Allophylus racemosus (L.) Radlk. — Ngoại mộc chùm
  • Alphonsea gaudichaudiana (Baill.) Fin. & Gagnep. — An phong
  • Alseodaphne petiolaris Hook.f. — Vàng trắng có cuống

… và 765 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
182 loài
  • Abudefduf bengalensis (Bloch, 1787) — Cá Thia Băng gan
  • Abudefduf septemfasciatus (Cuvier, 1830) — Cá Thia bảy vằn
  • Abudefduf sexfasciatus (Lacepède, 1801) — Cá Thia sáu vằn
  • Abudefduf sordidus (Forsskål, 1775) — Cá Thia lưng đuôi đen
  • Abudefduf vaigiensis (Quoy & Gaimard, 1825) — Cá Thia đuôi nhọn
  • Acanthurus nigrofuscus (Forsskål, 1775) — Cá Đuôi gai hai chấm đuôi
  • Albula vulpes
  • Amanses scopas (Cuvier, 1829) — Cá Bò lá chấm xanh
  • Amblyglyphidodon curacao (Bloch, 1787) — Cá Thia vẩy chấm
  • Amblygobius decussatus (Bleeker, 1855) — Cá Bống kè sọc đỏ
  • Amphiprion clarkii (Bennett, 1830) — Cá Thia đen đuôi vàng
  • Amphiprion melanopus Bleeker, 1852 — Cá Khoang cò vây đen
  • Anampses caeruleopunctatus Rüppell, 1829 — Cá Bàng chài chấm xanh
  • Anodontostoma chacunda
  • Arothron stellatus (Anonymous, 1798) — Cá Nóc chuột chấm sao
  • Bodianus axillaris (Bennett, 1832) — Cá Bàng chài axin
  • Bolbometopon muricatum
  • Bolbometopon muricatum (Valenciennes, 1840) — Cá Mó u đầu
  • Bostrichthys sinensis
  • Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
  • Caesio cuning (Bloch, 1791) — Cá Miền vàng đuôi
  • Caesio teres Seale, 1906 — Cá Miền vàng lưng
  • Cephalopholis boenak (Bloch, 1790) — Cá Mú kẻ mờ
  • Cephalopholis sexmaculata (Rüppell, 1830) — Cá Mú bảy vằn
  • Chaetodon auriga Forsskål, 1775 — Cá Nàng đào đỏ
  • Chaetodon lineolatus Cuvier, 1831 — Cá Bướm viền hồng
  • Chaetodon lunula (Lacepède, 1802) — Cá Bướm trắng
  • Chaetodon melannotus Bloch & Schneider, 1801 — Cá Bướm hai chấm
  • Chaetodon ocellicaudus Cuvier, 1831 — Cá Bướm chấm đen
  • Chaetodon octofasciatus Bloch, 1787 — Cá Bướm tám vạch
  • Chaetodon plebeius Cuvier, 1831 — Cá Bướm vạch xanh
  • Chaetodon speculum Cuvier, 1831 — Cá Bướm gương
  • Chaetodon trifascialis Quoy & Gaimard, 1825 — Cá Bướm vảy cứng
  • Chaetodon trifasciatus Park, 1797 — Cá Bướm ba sọc chéo
  • Chaetodontoplus mesoleucus (Bloch, 1787) — Cá Thần tiên vạch mắt
  • Chaetodontoplus septentrionalis (Temminck & Schlegel, 1844) — Cá Bướm bảy sọc
  • Cheilinus chlorourus (Bloch, 1791) — Cá Bàng chài đuôi xanh
  • Cheilinus fasciatus (Bloch, 1791) — Cá Bàng chài sọc ngang
  • Cheilinus trilobatus Lacepède, 1801 — Cá Bàng chài đuôi ba thùy
  • Cheilinus undulatus

… và 142 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
178 loài
  • Agave americana L. — Thùa (A gao Mỹ)
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Riềng sẹ lớn (Mè tré)
  • Alpinia siamensis K.Schum. — Riềng xiêm
  • Alpinia zerumbet (Pers.) B.L.Burtt & R.M.Sm. — Riềng đẹp
  • Amischotolype hookeri (Hassk.) H.Hara — Lâm trai Hooker
  • Areca catechu L. — Cau
  • Areca triandra Roxb. — Cau rừng (Cau tam hùng)
  • Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr. — Thiên môn đăng
  • Bambusa bambos (L.) Voss — Tre lộc ngộc
  • Bambusa tuldoides Munro — Trúc
  • Belosynapsis ciliata (Blume) R.S. Rao — Trai lông (Be trai lông )
  • Borassus flabellifer L. — Thốt nốt
  • Bulbophyllum rufinum Rchb.f. — Cầu diệp sỏi
  • Bulbostylis puberula (Poir.) C.B.Cl. — Bờm lông
  • Burmannia coelestis D. Don. — Cào cào lam
  • Burmannia luteoalba Gagnep. — Cào cào vàng trắng
  • Caladium bicolor (Ait.) Vent. — Môn đốm
  • Calamus balanseanus Becc. — Mây Balansa
  • Calamus inermis T.Anderson — Song Mật, Mây Gai Dẹt
  • Calamus palustris Griff. — Mây tàu
  • Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus rhabdocladus Burret — Mây thuấn
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây bốn ngón
  • Calamus viminalis Willd. — Mây dẻo (Mây cát)
  • Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu
  • Calanthe cardioglossa Schltr. — Lan bầu rượu
  • Carex drymophila Turcz. — Kiết rừng
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota urens L. — Móc (Đùng đình ngứa)
  • Cenchrus polystachios (L.) Morrone — Cỏ Mỹ
  • Cenchrus purpureus (Schumach.) Morrone — Cỏ đuôi voi
  • Chlorophytum orchidastrum Lindl. — Lục thảo lan
  • Chrysopogon crevostii A. Cam. — Cỏ may
  • Chrysopogon orientalis (Desv.) A. Cam. — Cỏ may đông
  • Cocos nucifera L. — Dừa
  • Commelina benghalensis L. — Trai an
  • Commelina communis L. — Trai thường
  • Commelina diffusa Burm.f. — Rau trai (Thài lài trắng)

… và 138 loài khác trong lớp này.

Gastropoda
100 loài
  • Angaria delphinus (Linnaeus, 1758)
  • Arestorides argus
  • Arestorides argus (Linnaeus, 1758)
  • Bistolida kieneri (Hidalgo, 1906)
  • Bistolida ursellus (Gmelin, 1791)
  • Blasicrura interrupta (J.E. Gray, 1824)
  • Calpurnus lacteus
  • Charonia tritonis
  • Charonia tritonis (Linnaeus, 1758) — Ốc tù và
  • Chicoreus brunneus (Link, 1807)
  • Chicoreus microphyllus (Lamarck, 1816)
  • Chicoreus torrefactus (G. B. Sowerby II, 1841)
  • Clanculus denticulatus (Gray, 1826)
  • Conus capitaneus Linnaeus, 1758
  • Conus ebraeus Linnaeus, 1758
  • Conus flavidus Lamarck, 1810
  • Conus lividus Hwass in Bruguière, 1792
  • Conus miles Linnaeus, 1758
  • Conus musicus Hwass in Bruguière, 1792
  • Conus rattus Hwass in Bruguière, 1792
  • Conus sponsalis Hwass in Bruguière, 1792
  • Conus striatus Linnaeus, 1758
  • Conus textile Linnaeus, 1758
  • Conus vexillum Gmelin, 1791
  • Cribrarula cribraria (Linnaeus, 1758)
  • Cypraea argus
  • Cypraea argusculus
  • Cypraea mappa
  • Drupa ricinus (Linnaeus, 1758)
  • Drupa rubusidaeus Röding, 1798
  • Drupella cornus (Röding, 1798)
  • Drupella margariticola (Broderip, 1833)
  • Echinolittorina miliaris (Quoy & Gaimard, 1833)
  • Engina zonalis (Lamarck, 1822)
  • Epitonium scalare (Linnaeus, 1758) — Ốc xoắn vách
  • Erronea caurica (Linnaeus, 1758)
  • Erronea cylindrica (Born, 1778)
  • Erronea errones (Linnaeus, 1758)
  • Euplica scripta (Lamarck, 1822)
  • Filifusus filamentosus (Röding, 1798)

… và 60 loài khác trong lớp này.

Anthozoa
93 loài

… và 53 loài khác trong lớp này.

Aves
89 loài
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus indicus (Burm. f.) Kuntze — Đinh đầu
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anous stolidus (Linnaeus, 1758) — Nhạn đầu xám
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
  • Apus affinis (J.E.Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
  • Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
  • Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Caloenas nicobarica (Linnaeus, 1758) — Bồ câu nicoba
  • Calonectris leucomelas (Temminck, 1836) — Hải âu mặt trắng
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi cổ khoang
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Charadrius leschenaultii Lesson, 1826 — Choi choi lưng hung
  • Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi Mông Cổ
  • Circus spilonotus Kaup, 1847 — Diều đầu trắng
  • Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Khát nước
  • Collocalia francica (Gmelin, 1789) — Yến
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe than
  • Cuculus fugax Horsfield, 1821 — Chèo chẹo nhỏ
  • Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
  • Dicaeum cruentatum (Linnaeus, 1758) — Chim sâu lưng đỏ
  • Dicrurus annectans (Hodgson, 1836) — Chèo bẻo mỏ quạ
  • Dicrurus leucophaeus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo xám
  • Dicrurus paradiseus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo đuôi cờ chẻ
  • Ducula aenea (Linnaeus, 1766) — Gầm ghì lưng xanh
  • Ducula badia (Raffles, 1822) — Gầm ghì lưng nâu
  • Ducula bicolor (Scopoli, 1786) — Gầm ghì trắng
  • Egretta alba (Linnaeus, 1758) — Cò ngàng lớn
  • Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) — Cò trắng
  • Egretta sacra (Gmelin, 1789) — Cò đen
  • Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
  • Eudynamys scolopaceus (Linnaeus, 1758) — Tu hú

… và 49 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
43 loài
  • Adiantum caudatum L. — Tóc thần đuôi
  • Adiantum philippense L. — Ráng nguyệt xỉ
  • Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Đuôi phụng Boni
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Ráng long cước
  • Angiopteris cochinchinensis de Vriese — Hiển dực Nam bộ
  • Antrophyum coriaceum (D. Don) Wall. ex T. Moore — Ráng lưỡi beo dai
  • Asplenium confusum Tardieu & Ching — Ráng can xỉ lộn
  • Asplenium falcatum Lam. — Ráng can xỉ hình phẳng
  • Asplenium nidus L. — Tổ điểu (Rángổphụng)
  • Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng dừa đông
  • Bolbitis appendiculata (Willd.) K.Iwats. — Ráng bích xỉ có phụ bộ
  • Bolbitis nodiflora (Bory) Fraser-Jenk. — Ráng bích xỉ Hooker
  • Crepidomanes minutum (Blume) K.Iwats. — Ráng thu mạc nhỏ
  • Cyclosorus interruptus (Willd.) H. Itô — Ráng chu quần gián đoạn
  • Davallia griffithiana Hook. — Ráng thổ xỉ Griffith
  • Davallia heterophylla Sm. — Ráng thổ xỉ dị diệp
  • Davallia sinensis (H. Christ) Ching — Ráng đa hòa Trung Quốc
  • Dicranopteris linearis (Burm.f.) Underw — Tế (Ráng tây sơn ngay)
  • Didymoglossum motleyi (Bosch) Ebihara & K.Iwats. — Ráng vi sỉ Motley (Ráng lá xen)
  • Diplazium platychlamys C.Chr. — Ráng song quần mảnh - dẹp
  • Doryopteris concolor (Langsd. & Fisch.) Kuhn — Ráng đinh ba cùng màu
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
  • Hemionitis arifolia (Burm. f.) T. Moore — Ráng hoan xỉ
  • Hypolepis punctata (Thunb.) Mett. — Ráng hạ lân có đốm
  • Lomariopsis lineata (C. Presl) Holttum — Ráng song giới (Ráng lô ma)
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Nephrolepis cordifolia (L.) Presl. — Ráng cốt cắn
  • Nephrolepis davallioides (Sw.) Kunze — Ráng thận lân nhọn
  • Nephrolepis radicans (Burm.f.) Kuhn — Ráng thận lan đâm rề
  • Phymatosorus scolopendria (Burm.) Pic. Ser. — Ráng thư hùng rít
  • Platycerium grande A. Cunn. ex J. Smith — Ô rồng
  • Pteridium aquilinum (L.) Kuhn ssp. caudatum (L.) Bonap. — Ráng đại dực rau
  • Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
  • Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. — Ráng hòa mạc thon
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
  • Selliguea oxyloba (Wall. ex Kunze) Fraser-Jenk. — Ráng ẩn thuỳ nhọn
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
  • Sticherus truncatus (Willd.) Nakai — Ráng Tây Sơn đoạn

… và 3 loài khác trong lớp này.

Bivalvia
39 loài
  • Acar plicata (Dillwyn, 1817)
  • Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
  • Barbatia foliata (Forsskål in Niebuhr, 1775)
  • Beguina semiorbiculata (Linnaeus, 1758)
  • Botula cinnamomea (Gmelin, 1791)
  • Calloarca tenella (Reeve, 1844)
  • Cardita variegata Bruguière, 1792
  • Chama lazarus Linnaeus, 1758
  • Chama pacifica Broderip, 1835
  • Dendostrea folium (Linnaeus, 1758)
  • Geukensia demissa (Dillwyn, 1817)
  • Hyotissa hyotis (Linnaeus, 1758)
  • Isognomon isognomum (Linnaeus, 1758)
  • Isognomon legumen (Gmelin, 1791)
  • Lamarcka avellana (Lamarck, 1819)
  • Lamarcka ventricosa (Lamarck, 1818)
  • Leiosolenus bisulcatus (d'Orbigny, 1853)
  • Leiosolenus levigatus (Quoy & Gaimard, 1835)
  • Limaria basilanica (A. Adams & Reeve, 1850)
  • Limaria fragilis (Gmelin, 1791)
  • Lithophaga caperata (Philippi, 1849)
  • Lithophaga teres (Philippi, 1846)
  • Lopha cristagalli (Linnaeus, 1758)
  • Malleus malleus (Linnaeus, 1758)
  • Pedum spondyloideum (Gmelin, 1791)
  • Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
  • Pinctada maxima
  • Pinna carnea Gmelin, 1791
  • Pteria penguin (Röding, 1798) — Trai ngọc nữ
  • Saccostrea cuccullata (Born, 1778)
  • Spondylus anacanthus Mawe, 1823
  • Spondylus multimuricatus Reeve, 1856
  • Spondylus squamosus Schreibers, 1793
  • Spondylus versicolor Schreibers, 1793
  • Tridacna crocea Lamarck, 1819
  • Tridacna maxima
  • Tridacna maxima (Röding, 1798) — Trai tai tượng lớn
  • Tridacna squamosa
  • Tridacna squamosa Lamarck, 1819 — Trai tai tượng nhỏ
Reptilia
39 loài
  • Ahaetulla nasuta (Lacépède, 1789) — Rắn roi mõm nhọn
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh
  • Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
  • Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em ma
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Caretta caretta — Rùa biển đầu to
  • Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Đồi mồi dứa
  • Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
  • Cnemaspis boulengeri M.A.Smith, 1935 — Tắc kè
  • Crocodylus porosus Schneider, 1801 — Cá sấu nước mặn
  • Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ
  • Cyrtodactylus condorensis (Smith, 1921) — Thạch sùng Côn Đảo
  • Dasia olivacea Gray, 1839 — Rắn mối dương
  • Dermochelys coriacea (Vandelli, 1761) — Rùa da, rùa khế
  • Dibamus montanus Smith, 1921 — Thằn lằn giun
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Elaphe radiata Barbour, 1912 — Rắn sọc dưa
  • Enhydris bocourti Smith, 1943 — Rắn ri voi
  • Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng
  • Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) — Đồi mồi
  • Gehyra mutilata (Wiegmann, 1834) — Thạch sùng cụt
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus bowringii (Gray, 1845) — Thạch sùng bao rin
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi dẹp
  • Hydrophis fasciatus (Schneider, 1799) — Rắn đẻn cạp nong
  • Lepidochelys olivacea (Eschscholtz, 1829) — Vích
  • Lycodon capucinus (Boie, 1827) — Rắn nước
  • Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn kiếm xám
  • Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Rắn kiếm đuôi vòng
  • Oligodon taeniatus (Günther, 1861) — Rắn khiếm vạch
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ mang chúa
  • Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn đất
  • Python reticulatus Schneider, 1801 — Trăn gấm
  • Scincella rufocaudatus (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983) — Thằn lằn đuôi đỏ
  • Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà mây
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa
Mammalia
38 loài
Elasmobranchii
21 loài
  • Aetobatus flagellum
  • Aetobatus flagellum (Bloch & Schneider, 1801) — Cá ó không chấm nhỏ
  • Aetomylaeus nichofii
  • Alopias pelagicus
  • Alopias pelagicus Nakamura, 1935 — Cá nhám đuôi dài
  • Anoxypristis cuspidata
  • Carcharhinus albimarginatus
  • Carcharhinus amblyrhynchoides
  • Carcharhinus amblyrhynchoides (Whitley, 1934) — Cá mập sọc trắng
  • Carcharodon carcharias
  • Dasyatis bennetti
  • Gymnura poecilura
  • Gymnura poecilura (Shaw, 1804) — Cá đuối bướm hoa
  • Hemitrygon bennettii
  • Okamejei kenojei
  • Platyrhina limboonkengi
  • Platyrhina sinensis
  • Pristis cuspidatus
  • Rhina ancylostoma
  • Rhina ancylostomus
  • Stegostoma fasciatum
Chưa phân lớp
20 loài
Clitellata
14 loài
  • Amynthas corticis (Kinberg, 1866)
  • Dichogaster bolaui (Michaelsen, 1891)
  • Lampito mauritii Kinberg, 1866
  • Metaphire bahli (Gates, 1945)
  • Metaphire easupana (Thai & Huynh, 1993)
  • Metaphire houlleti (Perrier, 1872)
  • Metaphire peguana peguana (Rosa, 1890)
  • Metaphire planata (Gates, 1926)
  • Metaphire posthuma (Vaillant, 1868)
  • Perionyx excavatus Perrier, 1872
  • Polypheretima colonensis (Thai, 1996)
  • Polypheretima grandisetosa (Thai, 1996)
  • Pontodrilus litoralis (Grube, 1855)
  • Pontoscolex corethrurus (Muller, 1856)
Amphibia
9 loài
  • Bufo melanostictus Schneider, 1799 — Cóc nhà
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858)
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
  • Rana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
  • Rana limnocharis Gravenhorst, 1829 — Ngoé
  • Rana rugulosa Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
  • Rana taipehensis Van Denburgh, 1909 — Chàng Đài Bắc
Cycadopsida
6 loài
Malacostraca
6 loài
  • Ibacus ciliatus
  • Panulirus homarus
  • Panulirus longipes
  • Panulirus ornatus
  • Panulirus versicolor
  • Thenus orientalis
Cephalopoda
5 loài
Holothuroidea
5 loài
Echinoidea
3 loài
Gnetopsida
3 loài
  • Gnetum gnemon L. var domesticum (Rumph.) Margf — Gấm (Bét)
  • Gnetum latifolium Blume var. funiculare Markgr. — Gấm cọng
  • Gnetum montanum Markgr. — Gấm núi (Dây mấu )
Lycopodiopsida
2 loài
  • Selaginella delicatula (Desv) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella willdenowii (Desv.) Baker — Quyền bá Willdenow
Pinopsida
2 loài
  • Platycladus orientalis (L.) Franco — Trắc bá
  • Tetrastigma harmandii Pl. in DC. — Vương tùng
Reptilia Laurenti, 1768
1 loài
Polychaeta
1 loài
  • Polydora (Pseudopolydora) antennata

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước BửuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha569
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần GiờDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt75.000 ha35
Chùa Núi MộtDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Núi Chân TiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thích Ca Phật ĐàiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Dinh Cô Long HảiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Núi Cậu - Lòng hồ Dầu TiếngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi Châu ThớiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Côn Đảo ở đâu?

Vườn quốc gia Côn Đảo nằm trên địa bàn Hồ Chí Minh. Ranh giới theo quyết định thành lập: Căn cứ theo Quyết định thành lập: + Phía Bắt bắt đầu từ mũi Đông Bắc đến Hòn Trứng; + Phía Đông bắt đầu từ Hòn Trứng đến Hòn Cao và cực Đông của Hòn Bái Cạnh; + Phía Nam bắt đầu từ mép phía Bắc của Hòn Bãi Cạnh đến mũi Tà Bê; + Phía Tây là bờ biển của Vịnh Đông Bắc và Vịnh Đầm Tre đến gặp lại mũi Đông Bắc.

Vườn quốc gia Côn Đảo rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 15.043 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha; vùng đệm 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia côn đảo?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.697 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (805 loài), Actinopterygii (182 loài), Liliopsida (178 loài), Gastropoda (100 loài), Anthozoa (93 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Côn Đảo được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 135/QĐ-TTg — Quyết định về việc việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "Vườn quốc gia Côn Đảo", do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 35/BC-VQG Báo cáo Công tác quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Xác lập kỷ lục Hòn Trứng - Vườn quốc gia Côn Đảo Sân chim biển có mật độ sinh sản nhiều nhất Việt Nam; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 83/BC-VQG Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn quốc gia Côn Đảo.

Vườn quốc gia Côn Đảo có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR), Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 135/QĐ-TTg — Quyết định về việc việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "Vườn quốc gia Côn Đảo".
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ