Vườn quốc gia Côn Đảo

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Côn Đảo là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hồ Chí Minh, thành lập năm 1993.
Tổng diện tích 15.043 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 135/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 30/03/1993. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.697 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 24 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia (VQG) Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ) chính thức được thành lập theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/3/1993 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Khu rừng cấm Côn Đảo được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thành lập tại Quyết định số 85/CT ngày 01/3/1984.
Vườn cũng đã được công nhận là Khu Ramsar vào năm 2013.
Vườn quốc gia Côn Đảo nằm trên địa bàn huyện Côn Đảo có diện tích gần 20.000 ha, trong đó diện tích hợp phần bảo tồn rừng gần 6.000 ha, diện tích hợp phần bảo tồn biển gần 14.000 ha. Ngoài ra, VQG còn có vùng đệm biển bao quanh các phân khu là 20.500 ha. Các HST điển hình của một vùng biển nhiệt đới và là sinh cảnh của nhiều loài động, thực vật đặc hữu của Việt Nam, khu vực Đông Nam Á và thế giới. Theo Ban Quản lý VQG Côn Đảo, hiện VQG Côn Đảo đã ghi nhận trên 1.000 loài thực vật có mạch, 44 loài thực vật lần đầu tiên được mô tả tại các đảo. Vườn cũng đã ghi nhận được 29 loài thú, 85 loài chim và 46 loài bò sát, ếch nhái. Mặc dù số lượng loài không cao nhưng mật độ cá thể lại rất cao, một số loài và phân loài đặc hữu cho vùng như Sóc đen Côn Sơn. Riêng khu hệ chim Côn Đảo chưa được nghiên cứu đầy đủ nhưng nhiều nhà khoa học đã khẳng định, có nhiều loài chim ở Côn Đảo không tìm thấy ở bất kỳ một nơi nào khác ở Việt Nam như loài bồ câu nicoba, chim nhiệt đới.
Bên cạnh đó, HST biển VQG Côn Đảo có RNM, các rạn san hô và thảm cỏ biển. RNM có khoảng 31 ha với 46 loài thực vật phân bố xung quanh Hòn Ba, dọc bờ biển phía tây Hòn Bảy Cạnh và dọc theo bờ biển phía Nam, phía Bắc của đảo Côn Sơn. Các rạn san hô ở Côn Đảo thuộc loại cổ xưa nhất ở Việt Nam, phân bố tại khu vực nước nông xung quanh các đảo, chiếm tổng diện tích khoảng 1.000 ha.
Vườn Quốc gia Côn Đảo là nơi lý tưởng để tham quan, nghiên cứu các HST rừng nhiệt đới hải đảo và các loài động thực vật, đặc hữu quý hiếm. Tại đây, đã triển khai các dự án về công tác bảo tồn các sinh vật biển như công tác bảo tồn rùa biển, phục hồi, nuôi cấy san hô, di dời, khoanh nuôi những loài hải sản quý hiếm.
Vườn Quốc gia Côn Đảo còn là nơi phân bố của các loài cực kỳ nguy cấp và các quần xã sinh thái đang bị đe dọa (như Dugon, rùa biển). Vườn còn là nơi đóng vai trò hỗ trợ cho các loài động, thực vật có ý nghĩa trong việc duy trì ĐDSH quan trọng tại Việt Nam và của thế giới, là nơi cung cấp nguồn thức ăn quan trọng cho các loài động vật thủy sinh, là nơi sinh sản, nuôi dưỡng và đường di cư của nhiều loài sinh vật biển.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Côn Đảo
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 07700006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND thành phố Hồ Chí Minh |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 135/QĐ-TTg — Quyết định về việc việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "Vườn quốc gia Côn Đảo" |
| Ngày ban hành | 30/03/1993 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đông Nam Bộ |
| Toạ độ trung tâm | 8.697556, 106.645546 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 15.043 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 35/BC-VQG | Báo cáo Công tác quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo | — | 07/12/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| — | Xác lập kỷ lục Hòn Trứng - Vườn quốc gia Côn Đảo Sân chim biển có mật độ sinh sản nhiều nhất Việt Nam | — | 11/09/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 83/BC-VQG | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn quốc gia Côn Đảo | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 09/08/2024 |
| 566/QĐ-TTg | Quyết định phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo đến năm 2045 | Chính phủ | 25/06/2024 |
| — | Báo cáo kết quả quản lý bảo tồn Rùa biển năm 2023 | — | 30/12/2023 |
| 1629/QĐ-TTg | Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 15/12/2023 |
| 96/BC-VQG | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá khu di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 06/12/2023 |
| — | Báo cáo kết quả quản lý bảo tồn Rùa biển năm 2022 | — | 30/12/2022 |
| — | Chứng nhận vườn di sản ASEAN Côn Đảo | Tổ chức Quốc tế | 20/10/2022 |
| — | Báo cáo kết quả quản lý bảo tồn Rùa biển năm 2021 | — | 30/12/2021 |
| 81/BC-VQG | Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc vùng đất ngập nước Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn Đảo | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 04/11/2021 |
| — | Báo cáo kết quả Quản lý, bảo tồn Rùa biển tại Vườn quốc gia Côn Đảo năm 2020 | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 30/12/2020 |
| 1668/QĐ-UBND | Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 15/08/2020 |
| 3015/QĐ-UBND | Quyết định về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 31/10/2019 |
| 82/BC-BQLVQG | Báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ về Biến đổi khí hậu năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018 tại Vườn quốc gia Côn Đảo | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 19/12/2017 |
| 1211/QĐ-UBND | Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp, chia sẻ nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích trong quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững Khu Ramsar | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 17/05/2016 |
| — | Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR) | Tổ chức Quốc tế | 17/06/2013 |
| — | Xác lập kỷ lục nơi nuôi ấp và thả về thiên nhiên nhiều rùa biển nhất Việt Nam | — | 30/01/2009 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Cá sấu hoa cà | Crocodylus porosus | — | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Bò biển | Dugong dugon | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rùa biển đầu to | Caretta caretta | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đuôi cụt bụng đỏ | Pitta nympha | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rau Sắng | Melientha suavis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vên vên | Anisoptera costata | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát | Leiolepis guttata | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Mạo đài thorel | Mitrephora tomentosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cá heo mõm dài | Stenella longirostris | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Lát hoa | Chukrasia tabularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba gạc lá to | Rauvolfia cambodiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dầu đọt tím | Dipterocarpus grandiflorus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | — |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Nhông cát ri-vơ | Leiolepis reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Huỳnh đường | Dysoxylum loureiroi | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Chim trích | Benkara depauperata | Magnoliopsida | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Bồ câu nicoba | Caloenas nicobarica | Aves | DD - Thiếu dữ liệu | — | Nhóm IB |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hồi nước | Limnophila rugosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | Actinopterygii | — | — | — |
| Phong ba | Heliotropium velutinum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tuế côn đảo | Cycas condaoensis | Cycadopsida | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cỏ lào | Chromolaena odorata | Magnoliopsida | — | — | — |
| Săng đào | Hopea ferrea | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn bồng voi | Subsessor bocourti | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nắp ấm trung bộ | Nepenthes smilesii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Sóc bay lông tai | Belomys pearsonii | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Đạt phước | Millingtonia hortensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc đỏ | Callosciurus finlaysonii | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp vang (Bụp tóc)
- Abrus precatorius L. — Cườm thảo đo
- Abutilon indicum (L.) Sweet — Cối xay
- Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth. — Keo lá tràm (Keo bông vàng)
- Acalypha indica L. — Tai tượng ấn
- Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Tai tượng xiêm
- Acer tonkinense Lecomte var. fenzelianum (Hand-Maz) E. Marr — Tích thụ Fezel
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acilepis aspera (Buch.-Ham.) H.Rob. — Bạch đầu nhám
- Acmella oleracea (L.) R.K.Jansen — Cúc đơn (Núc áo rau)
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Adenanthera pavonina L. var. microsperma Niels. — Trạch qụạch hột nhỏ
- Adenia heterophylla (Bl.) Koord. subsp. heterophylla — Thư diệp dị diệp
- Adenium obesum (Forssk.) Roem. & Schult. — Sa huệ
- Adenosma bracteosa Bon. — Tuyến hương lá to
- Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake — Thủ viên
- Adinandra integerrima T.Anderson ex Dyer — Súm nguyên vẹn
- Aeschynomene indica L. — Điền ma Ấn
- Afzelia xylocarpa — Gõ đỏ
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia euphoroides Pierre. — Gội giống nhãn
- Aglaia hoaensis Pierre — Ngâu Biên Hoà
- Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
- Aglaia oligosperma (Pierre) Pierre ex Pell. — Gội ít hột
- Aglaia poulocondorensis Pell — Gội Côn Sơn
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Aidia oxyodonta (Drake) Yamazaki — Găngrăng nhọn
- Ailanthus integrifolia Lam. ex Steud. — Càng hom lá nguyên
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Thanh thất (Bút)
- Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin — Thôi ba (Quăng lông)
- Albizia jjulibrissin Duraz. — Hợp hoan
- Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
- Albizia nigricans Gagn. — Táo nhân
- Alchornea rugosa (Lour.) Muell. Arg. — Bọ nẹt (Đom đóm)
- Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell. Arg. — Long đồng
- Allophylus hirsutus Radlk. — Ngoại mộc phún
- Allophylus racemosus (L.) Radlk. — Ngoại mộc chùm
- Alphonsea gaudichaudiana (Baill.) Fin. & Gagnep. — An phong
- Alseodaphne petiolaris Hook.f. — Vàng trắng có cuống
… và 765 loài khác trong lớp này.
- Abudefduf bengalensis (Bloch, 1787) — Cá Thia Băng gan
- Abudefduf septemfasciatus (Cuvier, 1830) — Cá Thia bảy vằn
- Abudefduf sexfasciatus (Lacepède, 1801) — Cá Thia sáu vằn
- Abudefduf sordidus (Forsskål, 1775) — Cá Thia lưng đuôi đen
- Abudefduf vaigiensis (Quoy & Gaimard, 1825) — Cá Thia đuôi nhọn
- Acanthurus nigrofuscus (Forsskål, 1775) — Cá Đuôi gai hai chấm đuôi
- Albula vulpes
- Amanses scopas (Cuvier, 1829) — Cá Bò lá chấm xanh
- Amblyglyphidodon curacao (Bloch, 1787) — Cá Thia vẩy chấm
- Amblygobius decussatus (Bleeker, 1855) — Cá Bống kè sọc đỏ
- Amphiprion clarkii (Bennett, 1830) — Cá Thia đen đuôi vàng
- Amphiprion melanopus Bleeker, 1852 — Cá Khoang cò vây đen
- Anampses caeruleopunctatus Rüppell, 1829 — Cá Bàng chài chấm xanh
- Anodontostoma chacunda
- Arothron stellatus (Anonymous, 1798) — Cá Nóc chuột chấm sao
- Bodianus axillaris (Bennett, 1832) — Cá Bàng chài axin
- Bolbometopon muricatum
- Bolbometopon muricatum (Valenciennes, 1840) — Cá Mó u đầu
- Bostrichthys sinensis
- Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
- Caesio cuning (Bloch, 1791) — Cá Miền vàng đuôi
- Caesio teres Seale, 1906 — Cá Miền vàng lưng
- Cephalopholis boenak (Bloch, 1790) — Cá Mú kẻ mờ
- Cephalopholis sexmaculata (Rüppell, 1830) — Cá Mú bảy vằn
- Chaetodon auriga Forsskål, 1775 — Cá Nàng đào đỏ
- Chaetodon lineolatus Cuvier, 1831 — Cá Bướm viền hồng
- Chaetodon lunula (Lacepède, 1802) — Cá Bướm trắng
- Chaetodon melannotus Bloch & Schneider, 1801 — Cá Bướm hai chấm
- Chaetodon ocellicaudus Cuvier, 1831 — Cá Bướm chấm đen
- Chaetodon octofasciatus Bloch, 1787 — Cá Bướm tám vạch
- Chaetodon plebeius Cuvier, 1831 — Cá Bướm vạch xanh
- Chaetodon speculum Cuvier, 1831 — Cá Bướm gương
- Chaetodon trifascialis Quoy & Gaimard, 1825 — Cá Bướm vảy cứng
- Chaetodon trifasciatus Park, 1797 — Cá Bướm ba sọc chéo
- Chaetodontoplus mesoleucus (Bloch, 1787) — Cá Thần tiên vạch mắt
- Chaetodontoplus septentrionalis (Temminck & Schlegel, 1844) — Cá Bướm bảy sọc
- Cheilinus chlorourus (Bloch, 1791) — Cá Bàng chài đuôi xanh
- Cheilinus fasciatus (Bloch, 1791) — Cá Bàng chài sọc ngang
- Cheilinus trilobatus Lacepède, 1801 — Cá Bàng chài đuôi ba thùy
- Cheilinus undulatus
… và 142 loài khác trong lớp này.
- Agave americana L. — Thùa (A gao Mỹ)
- Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
- Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Riềng sẹ lớn (Mè tré)
- Alpinia siamensis K.Schum. — Riềng xiêm
- Alpinia zerumbet (Pers.) B.L.Burtt & R.M.Sm. — Riềng đẹp
- Amischotolype hookeri (Hassk.) H.Hara — Lâm trai Hooker
- Areca catechu L. — Cau
- Areca triandra Roxb. — Cau rừng (Cau tam hùng)
- Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr. — Thiên môn đăng
- Bambusa bambos (L.) Voss — Tre lộc ngộc
- Bambusa tuldoides Munro — Trúc
- Belosynapsis ciliata (Blume) R.S. Rao — Trai lông (Be trai lông )
- Borassus flabellifer L. — Thốt nốt
- Bulbophyllum rufinum Rchb.f. — Cầu diệp sỏi
- Bulbostylis puberula (Poir.) C.B.Cl. — Bờm lông
- Burmannia coelestis D. Don. — Cào cào lam
- Burmannia luteoalba Gagnep. — Cào cào vàng trắng
- Caladium bicolor (Ait.) Vent. — Môn đốm
- Calamus balanseanus Becc. — Mây Balansa
- Calamus inermis T.Anderson — Song Mật, Mây Gai Dẹt
- Calamus palustris Griff. — Mây tàu
- Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Calamus rhabdocladus Burret — Mây thuấn
- Calamus tetradactylus Hance — Mây bốn ngón
- Calamus viminalis Willd. — Mây dẻo (Mây cát)
- Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu
- Calanthe cardioglossa Schltr. — Lan bầu rượu
- Carex drymophila Turcz. — Kiết rừng
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Caryota urens L. — Móc (Đùng đình ngứa)
- Cenchrus polystachios (L.) Morrone — Cỏ Mỹ
- Cenchrus purpureus (Schumach.) Morrone — Cỏ đuôi voi
- Chlorophytum orchidastrum Lindl. — Lục thảo lan
- Chrysopogon crevostii A. Cam. — Cỏ may
- Chrysopogon orientalis (Desv.) A. Cam. — Cỏ may đông
- Cocos nucifera L. — Dừa
- Commelina benghalensis L. — Trai an
- Commelina communis L. — Trai thường
- Commelina diffusa Burm.f. — Rau trai (Thài lài trắng)
… và 138 loài khác trong lớp này.
- Angaria delphinus (Linnaeus, 1758)
- Arestorides argus
- Arestorides argus (Linnaeus, 1758)
- Bistolida kieneri (Hidalgo, 1906)
- Bistolida ursellus (Gmelin, 1791)
- Blasicrura interrupta (J.E. Gray, 1824)
- Calpurnus lacteus
- Charonia tritonis
- Charonia tritonis (Linnaeus, 1758) — Ốc tù và
- Chicoreus brunneus (Link, 1807)
- Chicoreus microphyllus (Lamarck, 1816)
- Chicoreus torrefactus (G. B. Sowerby II, 1841)
- Clanculus denticulatus (Gray, 1826)
- Conus capitaneus Linnaeus, 1758
- Conus ebraeus Linnaeus, 1758
- Conus flavidus Lamarck, 1810
- Conus lividus Hwass in Bruguière, 1792
- Conus miles Linnaeus, 1758
- Conus musicus Hwass in Bruguière, 1792
- Conus rattus Hwass in Bruguière, 1792
- Conus sponsalis Hwass in Bruguière, 1792
- Conus striatus Linnaeus, 1758
- Conus textile Linnaeus, 1758
- Conus vexillum Gmelin, 1791
- Cribrarula cribraria (Linnaeus, 1758)
- Cypraea argus
- Cypraea argusculus
- Cypraea mappa
- Drupa ricinus (Linnaeus, 1758)
- Drupa rubusidaeus Röding, 1798
- Drupella cornus (Röding, 1798)
- Drupella margariticola (Broderip, 1833)
- Echinolittorina miliaris (Quoy & Gaimard, 1833)
- Engina zonalis (Lamarck, 1822)
- Epitonium scalare (Linnaeus, 1758) — Ốc xoắn vách
- Erronea caurica (Linnaeus, 1758)
- Erronea cylindrica (Born, 1778)
- Erronea errones (Linnaeus, 1758)
- Euplica scripta (Lamarck, 1822)
- Filifusus filamentosus (Röding, 1798)
… và 60 loài khác trong lớp này.
- Acanthastrea brevis
- Acanthastrea hemprichii
- Acropora aculeus
- Acropora aculeus (Dana, 1846) — San hô cành
- Acropora acuminata
- Acropora acuminata (Verrill, 1864) — San hô cành
- Acropora anthocercis
- Acropora anthocercis (Brook, 1893) — San hô cành
- Acropora aspera
- Acropora aspera (Dana, 1846) — San hô
- Acropora dendrum
- Acropora dendrum (Bassett-Smith, 1890) — San hô
- Acropora donei
- Acropora donei Veron & Wallace, 1984 — San hô
- Acropora echinata
- Acropora horrida
- Acropora horrida (Dana, 1846) — San hô
- Acropora kirstyae
- Acropora listeri
- Acropora listeri (Brook, 1893) — San hô
- Acropora papillare
- Acropora polystoma
- Acropora polystoma (Brook, 1891) — San hô
- Acropora spicifera
- Acropora vaughani
- Acropora vaughani Wells, 1954 — San hô
- Acropora verweyi
- Acropora verweyi Veron & Wallace, 1984 — San hô
- Acropora willisae
- Acropora willisae Veron & Wallace, 1984 — San hô
- Alveopora allingi
- Alveopora allingi Hoffmeister, 1925 — San hô
- Alveopora marionensis
- Alveopora marionensis Veron & Pichon, 1982 — San hô
- Alveopora verrilliana
- Alveopora verrilliana Dana, 1846 — San hô
- Anacropora puertogalerae
- Barabattoia laddi
- Dipsastraea laddi
- Dipsastraea rosaria
… và 53 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus indicus (Burm. f.) Kuntze — Đinh đầu
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anous stolidus (Linnaeus, 1758) — Nhạn đầu xám
- Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
- Apus affinis (J.E.Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Caloenas nicobarica (Linnaeus, 1758) — Bồ câu nicoba
- Calonectris leucomelas (Temminck, 1836) — Hải âu mặt trắng
- Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
- Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi cổ khoang
- Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
- Charadrius leschenaultii Lesson, 1826 — Choi choi lưng hung
- Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi Mông Cổ
- Circus spilonotus Kaup, 1847 — Diều đầu trắng
- Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Khát nước
- Collocalia francica (Gmelin, 1789) — Yến
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe than
- Cuculus fugax Horsfield, 1821 — Chèo chẹo nhỏ
- Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
- Dicaeum cruentatum (Linnaeus, 1758) — Chim sâu lưng đỏ
- Dicrurus annectans (Hodgson, 1836) — Chèo bẻo mỏ quạ
- Dicrurus leucophaeus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo xám
- Dicrurus paradiseus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo đuôi cờ chẻ
- Ducula aenea (Linnaeus, 1766) — Gầm ghì lưng xanh
- Ducula badia (Raffles, 1822) — Gầm ghì lưng nâu
- Ducula bicolor (Scopoli, 1786) — Gầm ghì trắng
- Egretta alba (Linnaeus, 1758) — Cò ngàng lớn
- Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) — Cò trắng
- Egretta sacra (Gmelin, 1789) — Cò đen
- Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
- Eudynamys scolopaceus (Linnaeus, 1758) — Tu hú
… và 49 loài khác trong lớp này.
- Adiantum caudatum L. — Tóc thần đuôi
- Adiantum philippense L. — Ráng nguyệt xỉ
- Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Đuôi phụng Boni
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Ráng long cước
- Angiopteris cochinchinensis de Vriese — Hiển dực Nam bộ
- Antrophyum coriaceum (D. Don) Wall. ex T. Moore — Ráng lưỡi beo dai
- Asplenium confusum Tardieu & Ching — Ráng can xỉ lộn
- Asplenium falcatum Lam. — Ráng can xỉ hình phẳng
- Asplenium nidus L. — Tổ điểu (Rángổphụng)
- Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng dừa đông
- Bolbitis appendiculata (Willd.) K.Iwats. — Ráng bích xỉ có phụ bộ
- Bolbitis nodiflora (Bory) Fraser-Jenk. — Ráng bích xỉ Hooker
- Crepidomanes minutum (Blume) K.Iwats. — Ráng thu mạc nhỏ
- Cyclosorus interruptus (Willd.) H. Itô — Ráng chu quần gián đoạn
- Davallia griffithiana Hook. — Ráng thổ xỉ Griffith
- Davallia heterophylla Sm. — Ráng thổ xỉ dị diệp
- Davallia sinensis (H. Christ) Ching — Ráng đa hòa Trung Quốc
- Dicranopteris linearis (Burm.f.) Underw — Tế (Ráng tây sơn ngay)
- Didymoglossum motleyi (Bosch) Ebihara & K.Iwats. — Ráng vi sỉ Motley (Ráng lá xen)
- Diplazium platychlamys C.Chr. — Ráng song quần mảnh - dẹp
- Doryopteris concolor (Langsd. & Fisch.) Kuhn — Ráng đinh ba cùng màu
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Hemionitis arifolia (Burm. f.) T. Moore — Ráng hoan xỉ
- Hypolepis punctata (Thunb.) Mett. — Ráng hạ lân có đốm
- Lomariopsis lineata (C. Presl) Holttum — Ráng song giới (Ráng lô ma)
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Nephrolepis cordifolia (L.) Presl. — Ráng cốt cắn
- Nephrolepis davallioides (Sw.) Kunze — Ráng thận lân nhọn
- Nephrolepis radicans (Burm.f.) Kuhn — Ráng thận lan đâm rề
- Phymatosorus scolopendria (Burm.) Pic. Ser. — Ráng thư hùng rít
- Platycerium grande A. Cunn. ex J. Smith — Ô rồng
- Pteridium aquilinum (L.) Kuhn ssp. caudatum (L.) Bonap. — Ráng đại dực rau
- Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
- Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. — Ráng hòa mạc thon
- Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
- Selliguea oxyloba (Wall. ex Kunze) Fraser-Jenk. — Ráng ẩn thuỳ nhọn
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
- Sticherus truncatus (Willd.) Nakai — Ráng Tây Sơn đoạn
… và 3 loài khác trong lớp này.
- Acar plicata (Dillwyn, 1817)
- Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
- Barbatia foliata (Forsskål in Niebuhr, 1775)
- Beguina semiorbiculata (Linnaeus, 1758)
- Botula cinnamomea (Gmelin, 1791)
- Calloarca tenella (Reeve, 1844)
- Cardita variegata Bruguière, 1792
- Chama lazarus Linnaeus, 1758
- Chama pacifica Broderip, 1835
- Dendostrea folium (Linnaeus, 1758)
- Geukensia demissa (Dillwyn, 1817)
- Hyotissa hyotis (Linnaeus, 1758)
- Isognomon isognomum (Linnaeus, 1758)
- Isognomon legumen (Gmelin, 1791)
- Lamarcka avellana (Lamarck, 1819)
- Lamarcka ventricosa (Lamarck, 1818)
- Leiosolenus bisulcatus (d'Orbigny, 1853)
- Leiosolenus levigatus (Quoy & Gaimard, 1835)
- Limaria basilanica (A. Adams & Reeve, 1850)
- Limaria fragilis (Gmelin, 1791)
- Lithophaga caperata (Philippi, 1849)
- Lithophaga teres (Philippi, 1846)
- Lopha cristagalli (Linnaeus, 1758)
- Malleus malleus (Linnaeus, 1758)
- Pedum spondyloideum (Gmelin, 1791)
- Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
- Pinctada maxima
- Pinna carnea Gmelin, 1791
- Pteria penguin (Röding, 1798) — Trai ngọc nữ
- Saccostrea cuccullata (Born, 1778)
- Spondylus anacanthus Mawe, 1823
- Spondylus multimuricatus Reeve, 1856
- Spondylus squamosus Schreibers, 1793
- Spondylus versicolor Schreibers, 1793
- Tridacna crocea Lamarck, 1819
- Tridacna maxima
- Tridacna maxima (Röding, 1798) — Trai tai tượng lớn
- Tridacna squamosa
- Tridacna squamosa Lamarck, 1819 — Trai tai tượng nhỏ
- Ahaetulla nasuta (Lacépède, 1789) — Rắn roi mõm nhọn
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh
- Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
- Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em ma
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Caretta caretta — Rùa biển đầu to
- Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Đồi mồi dứa
- Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
- Cnemaspis boulengeri M.A.Smith, 1935 — Tắc kè
- Crocodylus porosus Schneider, 1801 — Cá sấu nước mặn
- Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ
- Cyrtodactylus condorensis (Smith, 1921) — Thạch sùng Côn Đảo
- Dasia olivacea Gray, 1839 — Rắn mối dương
- Dermochelys coriacea (Vandelli, 1761) — Rùa da, rùa khế
- Dibamus montanus Smith, 1921 — Thằn lằn giun
- Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
- Elaphe radiata Barbour, 1912 — Rắn sọc dưa
- Enhydris bocourti Smith, 1943 — Rắn ri voi
- Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng
- Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) — Đồi mồi
- Gehyra mutilata (Wiegmann, 1834) — Thạch sùng cụt
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Hemidactylus bowringii (Gray, 1845) — Thạch sùng bao rin
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi dẹp
- Hydrophis fasciatus (Schneider, 1799) — Rắn đẻn cạp nong
- Lepidochelys olivacea (Eschscholtz, 1829) — Vích
- Lycodon capucinus (Boie, 1827) — Rắn nước
- Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn kiếm xám
- Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Rắn kiếm đuôi vòng
- Oligodon taeniatus (Günther, 1861) — Rắn khiếm vạch
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ mang chúa
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn đất
- Python reticulatus Schneider, 1801 — Trăn gấm
- Scincella rufocaudatus (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983) — Thằn lằn đuôi đỏ
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà mây
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa
- Balaenoptera edeni
- Balaenoptera musculus
- Balaenoptera musculus (Linnaeus, 1758) — Cá voi xanh
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Berylmys berdmorei (Blyth, 1851) — Chuột mốc bé
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Dugong dugon — Bò biển
- Dugong dugon (Müller, 1776) — Bò biển
- Hipposideros bicolor (Temminck, 1834) — Dơi nếp mũi sp
- Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
- Hylopetes lepidus (Horsfield, 1824) — Sóc bay má xám
- Hylopetes sagitta (Linnaeus, 1766) — Sóc bay Côn Đảo
- Hylopetes spadiceus
- Hylopetes spadiceus (Blyth, 1847) — Sóc bay bé
- Lepus nigricollis F.Cuvier, 1823 — Thỏ rừng Ấn Độ
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macroglossus minimus (E.Geoffroy, 1810) — Dơi ăn mật hoa lớn
- Megaderma spasma (Linnaeus, 1758) — Dơi ma Nam
- Neophocaena phocaenoides
- Neophocaena phocaenoides (G.Cuvier, 1829) — Cá heo không vây
- Orcaella brevirostris
- Orcaella brevirostris (Owen, 1866) — Cá nược
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Pteropus hypomelanus Temminck, 1853 — Dơi ngựa bé
- Pteropus vampyrus (Linnaeus, 1758) — Dơi ngựa lớn
- Rattus bukit (Bonhote, 1930) — Chuột bukít
- Rattus flavipectus (Milne-Edwards, 1871) — Chuột nhà
- Rattus germaini Milne-Edwards, 1872 — Chuột
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rhinolophus borneensis Peters, 1861 — Dơi lá Sa đen
- Stenella longirostris (Gray, 1828) — Cá heo mõm dài
- Suncus murinus (Linnaeus, 1766) — Chuột chù nhà
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Tupaia glis (Diard, 1820) — Đồi
- Tursiops truncatus
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Aetobatus flagellum
- Aetobatus flagellum (Bloch & Schneider, 1801) — Cá ó không chấm nhỏ
- Aetomylaeus nichofii
- Alopias pelagicus
- Alopias pelagicus Nakamura, 1935 — Cá nhám đuôi dài
- Anoxypristis cuspidata
- Carcharhinus albimarginatus
- Carcharhinus amblyrhynchoides
- Carcharhinus amblyrhynchoides (Whitley, 1934) — Cá mập sọc trắng
- Carcharodon carcharias
- Dasyatis bennetti
- Gymnura poecilura
- Gymnura poecilura (Shaw, 1804) — Cá đuối bướm hoa
- Hemitrygon bennettii
- Okamejei kenojei
- Platyrhina limboonkengi
- Platyrhina sinensis
- Pristis cuspidatus
- Rhina ancylostoma
- Rhina ancylostomus
- Stegostoma fasciatum
- Chelonia mydas — Vích
- Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Vích
- Cnemaspis boulengeri — Tắc kè bâu-len-giơ
- Coelognathus radiatus
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Dibamus kondaoensis
- Eretmochelys imbricata — Đồi mồi
- Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) — Đồi mồi
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Oligodon condaoensis
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Python molurus — Trăn Đất
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn hoa
- Subsessor bocourti
- Subsessor bocourti (Jan, 1865) — Rắn bồng voi
- Varanus nebulosus
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Amynthas corticis (Kinberg, 1866)
- Dichogaster bolaui (Michaelsen, 1891)
- Lampito mauritii Kinberg, 1866
- Metaphire bahli (Gates, 1945)
- Metaphire easupana (Thai & Huynh, 1993)
- Metaphire houlleti (Perrier, 1872)
- Metaphire peguana peguana (Rosa, 1890)
- Metaphire planata (Gates, 1926)
- Metaphire posthuma (Vaillant, 1868)
- Perionyx excavatus Perrier, 1872
- Polypheretima colonensis (Thai, 1996)
- Polypheretima grandisetosa (Thai, 1996)
- Pontodrilus litoralis (Grube, 1855)
- Pontoscolex corethrurus (Muller, 1856)
- Bufo melanostictus Schneider, 1799 — Cóc nhà
- Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
- Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
- Occidozyga laevis (Günther, 1858)
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
- Rana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
- Rana limnocharis Gravenhorst, 1829 — Ngoé
- Rana rugulosa Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
- Rana taipehensis Van Denburgh, 1909 — Chàng Đài Bắc
- Cycas condaoensis — Thiên tuế côn đảo
- Cycas micholitzii Dyer — Tuế lá chẻ
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Cycas rumphii Miq. — Tuế lá quyết
- Cycas siamensis — Tuế rừng khộp
- Cycas siamensis Miq. — Tuế rừng khộp
- Ibacus ciliatus
- Panulirus homarus
- Panulirus longipes
- Panulirus ornatus
- Panulirus versicolor
- Thenus orientalis
- Acanthosepion pharaonis
- Nautilus pompilius
- Nautilus pompilius Linnaeus, 1758 — Ốc Anh vũ
- Sepia tigris
- Sepioteuthis lessoniana
- Actinopyga echinites
- Actinopyga echinites (Jaeger, 1833) — Đồn đột mít
- Actinopyga mauritiana
- Actinopyga mauritiana (Quoy & Gaimard, 1834) — Đồn đột dừa
- Holothuria (Microthele) nobilis
- Heterocentrotus mamillatus
- Heterocentrotus mammillatus
- Heterocentrotus mammillatus (Linnaeus, 1758) — Cầu gai đá
- Gnetum gnemon L. var domesticum (Rumph.) Margf — Gấm (Bét)
- Gnetum latifolium Blume var. funiculare Markgr. — Gấm cọng
- Gnetum montanum Markgr. — Gấm núi (Dây mấu )
- Selaginella delicatula (Desv) Alston — Quyển bá yếu
- Selaginella willdenowii (Desv.) Baker — Quyền bá Willdenow
- Platycladus orientalis (L.) Franco — Trắc bá
- Tetrastigma harmandii Pl. in DC. — Vương tùng
- Cnemaspis boulengerii. Strauch, 1887 — Tắc kè bâu-len-giơ
- Polydora (Pseudopolydora) antennata
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 569 |
| Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 75.000 ha | 35 |
| Chùa Núi Một | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Núi Chân Tiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thích Ca Phật Đài | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Dinh Cô Long Hải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Cậu - Lòng hồ Dầu Tiếng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Châu Thới | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Côn Đảo ở đâu?
Vườn quốc gia Côn Đảo rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia côn đảo?
Vườn quốc gia Côn Đảo được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Côn Đảo có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 135/QĐ-TTg — Quyết định về việc việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật "Vườn quốc gia Côn Đảo".
