Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 0 ha
Thành lập năm 2003
UBND Tỉnh Đồng Nai
739 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đồng Nai, thành lập năm 2003.

Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 2208/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai, ngày 26/08/2010. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đồng Nai.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 739 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo trang thông tin điện tử Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn Hóa Đồng Nai, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai (viết tắt là Khu Bảo tồn) được thành lập năm 2004 trên cơ sở sáp nhập của 5 đơn vị là Lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An, Trung tâm quản lý di tích Chiến khu Đ, và Trung tâm Thủy sản Đồng Nai. Với mục tiêu “Bảo tồn cho phát triển, phát triển để bảo tồn”, 20 năm qua (2004-2024), Khu Bảo tồn đã từng bước khẳng định vị trí, là niềm tự hào quốc gia, nơi lưu giữ các giá trị thiên nhiên, văn hóa và lịch sử quý báu với “địa chỉ đỏ” Chiến khu Đ oai hùng. Nơi đây còn được mệnh danh là lá phổi xanh của khu vực Đông Nam Bộ; được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thứ 580 của thế giới.

Khu bảo tồn này là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm, đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng như voi, gấu ngựa, bò tót, và cá sấu Xiêm.

Theo số liệu của Khu dự trữ thiên nhiên văn hoá Đồng Nai, cho đến nay đã thống kê được 1.552 loài thực vật bậc cao, 166 họ, 95 bộ, 10 lớp, thuộc 06 ngành. Với 71 loài quý hiếm, trong đó có 43 loài nằm trong sách đỏ IUCN (2015), 36 loài Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 11 loài nguy cấp, quý hiếm theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP.

Kết quả điều tra của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật năm 2012 đã ghi nhận có 1.817 loài ĐVHD. Trong đó: Nhóm Thú đã được ghi nhận có 25 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2015); có 27 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007); có 27 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Nhóm chim đã ghi nhận được 21 loài chim quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế ở KBT.

Nhóm lưỡng cư – bò sát đã ghi nhận có 27 loài quý hiếm. Trong đó có 13 loài trong Danh lục Đỏ IUCN; 19 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007; 15 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP.

Ngoài ra, Khu bảo tồn Đồng Nai còn là nơi gìn giữ các giá trị văn hóa đặc sắc của người Mạ và các cộng đồng dân tộc thiểu số khác trong vùng.

Hình ảnh

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Nguồn ảnh: Báo Lao động

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia07500019.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Đồng Nai
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Đồng Nai
Văn bản xác lập2208/QĐ-UBND — Quyết định đổi tên Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai
Ngày ban hành26/08/2010
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐông Nam Bộ
Đơn vị hành chính cấp xãXã Mã Đà
Toạ độ trung tâm11.309582, 107.061921

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích0 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm0 ha
Vùng chuyển tiếp0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
1276/BC-KBT-PBTBáo cáo kết quả điều tra, đánh giá di sản thiên nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiUBND tỉnh Đồng Nai23/11/2023
1527/QĐ-UBNDQuyết định về phê duyệt PAQLRBV giai đoạn 2021 - 2030UBND tỉnh Đồng Nai09/05/2021
4189/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Đồng Nai 2016UBND tỉnh Đồng Nai07/12/2016
16/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiUBND tỉnh Đồng Nai06/01/2016
2208/QĐ-UBNDQuyết định đổi tên Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiUBND tỉnh Đồng Nai26/08/2010
1977/QĐ-UBNDQuyết định sáp nhập Trung tâm Thủy sản Đồng Nai vào Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh CửuUBND tỉnh Đồng Nai15/07/2009
09/2006/QĐ-UBNDQuyết định sáp nhập Trung tâm quản lý di tích chiến khu Đ vào khu dự trữ thiên nhiên Vĩnh cửu và đổi tên thành Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh CửuUBND tỉnh Đồng Nai19/02/2006
Giấy chứng nhận Vườn Di sản ASEANTổ chức Quốc tế17/12/2003
4679/2003/QĐ.UBTQuyết định về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Vĩnh CửuUBND tỉnh Đồng Nai02/12/2003
Hồ sơ vườn Di sản ASEANUBND tỉnh Đồng Nai

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế không gaiCycas inermisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hươu vàngAxis porcinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Dù dì nê panBubo nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
285 loài
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
  • Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1766) — Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis (Moore, 1858) — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aerodramus germani (Oustalet, 1876) — Yến hông xám
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula (Franklin, 1831) — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcippe grotei (Delacour, 1936) — Lách tách mày đen
  • Alcippe peracensis (Sharpe, 1887) — Lách tách vành mắt
  • Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
  • Alophoixus ocharaceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Ampeliceps coronatus (Blyth, 1842) — Sáo đầu vàng
  • Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
  • Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
  • Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
  • Anthreptes malacensis (Scopoli, 1786) — Hút mật họng nâu
  • Anthus hodgsoni (Richmond, 1907) — Chim manh vân nam
  • Anthus richardi (Vieillot, 1818) — Chim manh lớn
  • Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực gụ
  • Arborophila davidi Delacour, 1927 — Gà so cổ hung
  • Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
  • Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus (Vieillot, 1817) — Nhạn rừng

… và 245 loài khác trong lớp này.

Mammalia
94 loài

… và 54 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
89 loài
  • Acantopsis dialuzona (van Hasselt, 1823) — Cá khoai sông
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Barbodes aurotaeniatus (Tirant, 1885) — Cá đông chấm
  • Barbodes binotatus (Valenciennes, 1842) — Cá trẳng
  • Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849) — Cá mè vinh
  • Barbonymus schwanefeldii (Bleeker, 1854) — Cá he đỏ
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá trào chó
  • Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dầy
  • Channa marulius — Cá chuối hoa
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng
  • Chitala ornata (Gray, 1831) — Cá còm
  • Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 — Cá Duồng
  • Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá trôi trắng
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Clupeichthys aesarnensis (Wongratana, 1983) — Cá cơm trích
  • Corica laciniata (Fowler, 1935) — Cá cơm sông
  • Cosmochilus harmandi (Sauvage, 1878) — Cá duồng bay
  • Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) — Cá trắm cỏ
  • Cyclocheilichthys apogon (Valenciennes, 1842) — Cá cóc đậm
  • Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842) — Cá cóc gai
  • Cyclocheilichthys repasson (Bleeker, 1853) — Cá ba kỳ
  • Cyprinus carpio (Linnaeus, 1758) — Cá chép
  • Dichotomyctere fluviatilis (Hamilton, 1822) — Cá nóc xanh
  • Epalzeorhynchos siamensis (Smith,1945) — Cá chuồn sông
  • Esomus metallicus (Ahl, 1924) — Cá long tong sắt
  • Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) — Cá bống cát/bống chấm
  • Gyrinocheilus aymonieri (Tirant 1884) — Cá ong/may
  • Gyrinocheilus pennocki (Fowler 1937) — Cá bám đá
  • Hampala dispar (Smith, 1934) — Cá ngựa chấm
  • Hampala macrolepidota (Kuhl & van Hasselt, 1823) — Cá ngựa nam
  • Hemibagrus filamentus (Fang & Chaux, 1949) — Cá lăng vàng
  • Hemibagrus nemurus (Valenciennes, 1840) — Cá lăng nha
  • Henicorhynchus siamensis (Sauvage, 1881) — Cá linh ống
  • Hypophthalmichthys molitrix (Valenciennes, 1844) — Cá mè trắng
  • Hypostomus plecoftomus (Linnaeus,1758) — Cá tỳ bà/ Cá lau kiếng
  • Labeo chrysophekadion (Bleeker, 1849) — Cá ét mọi
  • Labiobarbus lineatus (Sauvage, 1878) — Cá linh rìa sọc
  • Labiobarbus siamensis (Sauvage, 1881) — Cá linh rìa

… và 49 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
74 loài

… và 34 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
69 loài
  • Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann — A Cam Ấn Độ Dương
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acriopsis indica Wight — Tổ yến ấn
  • Adonidia merrillii
  • Agrostophyllum brevipes — Xích hủ thân ngắn
  • Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
  • Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
  • Apostasia wallichii
  • Bulbophyllum careyanum — Cầu diệp càng cua
  • Bulbophyllum elassonotum
  • Bulbophyllum hymenanthum
  • Bulbophyllum macranthum Lindl. — Cầu diệp hoa to
  • Bulbophyllum morphologorum
  • Bulbophyllum retusiusculum
  • Bulbophyllum rufinum Rchb.f. — Cầu diệp sỏi
  • Bulbophyllum spathulatum
  • Chrysalidocarpus lutescens
  • Cleisostoma racemiferum
  • Coelogyne albiflora
  • Coelogyne articulata
  • Coelogyne imbricata
  • Coelogyne leveilleana
  • Coelogyne trinervis Lindl. — Thanh đạm ba gân
  • Crepidium acuminatum (D.Don) Szlach. — Mài áo lan nhọn
  • Cryptochilus siamensis
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
  • Cymbidium finlaysonianum
  • Dendrobium albopurpureum
  • Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
  • Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton — Ngọc vạn sáp
  • Dendrobium crumenatum Sw. — Tuyết mai
  • Dendrobium delacourii
  • Dendrobium exile
  • Dendrobium incurvum
  • Dendrobium leonis
  • Dendrobium ochraceum De Wild. — Cánh sét
  • Dendrobium oligophyllum
  • Dendrobium plicatile
  • Dendrobium polyanthum
  • Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. — Trúc lan

… và 29 loài khác trong lớp này.

Reptilia
57 loài
  • Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô cap-ra
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
  • Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh
  • Boiga jaspidea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào ngọc
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
  • Calloselasma rhodostoma (Kuhl, 1824) — Rắn choàm quạp
  • Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
  • Cyrtodactylus cattienensis Geissler, Nazarov, Orlov, Böhme, Phung, Nguyen & Ziegler, 2009 — Thạch sùng ngón cát tiên
  • Cyrtodactylus intermedius (Smith, 1917) — Thạch sùng ngón trung gian
  • Dixonius melanostictus (Taylor, 1962) — Thạch sùng lá đen
  • Dixonius siamensis (Boulenger, 1899) — Thạch sùng lá xiêm
  • Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Fowlea schnurrenbergeri (Kramer, 1977) — Rắn nước
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Gonyosoma oxycephalum (Boie, 1827) — Rắn lai
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi dẹp
  • Hemidactylus platyurus (Schneider, 1797) — Tắc kè đuôi dẹp
  • Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
  • Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
  • Homalopsis buccata (Linnaeus, 1758) — Rắn ri cá
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
  • Lycodon laoensis Günther, 1864 — Rắn khuyết lào
  • Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) — Thằn lằn chân ngắn thường
  • Malayemys subtrijuga (Schlegel & Müller, 1845) — Rùa ba gờ
  • Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn gấm
  • Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
  • Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn khiếm xám

… và 17 loài khác trong lớp này.

Amphibia
31 loài
  • Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Nhái cây nong kho
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kalophrynus interlineatus — Cóc đốm
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương thường
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poilan
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu becmo
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu but-lơ
  • Microhyla fissipes Boulenger, 1884 — Nhái bầu hoa
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911 — Nhái bầu heymon
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Micryletta erythropoda
  • Micryletta erythropoda (Tarkhnishvili, 1994) — Nhái bầu chân đỏ
  • Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
  • Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
  • Rhacophorus helenae Rowley, Tran, Hoang & Le, 2012 — Ếch cây he-len
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Ếch suối
  • Theloderma asperum (Boulenger, 1886) — Ếch cây sần as-pơ
  • Theloderma laeve (Smith, 1924) — Ếch cây sần nhẵn
  • Theloderma stellatum Taylor, 1962 — Ếch cây sần taylo
  • Zhangixalus feae (Boulenger, 1893) — Ếch cây phe
Chưa phân lớp
28 loài
Hexanauplia
12 loài
  • Allodiaptomus mieni Dang & Ho, 1985
  • Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952
  • Heliodiaptomus elegans Kiefer, 1935
  • Mesocyclops pehpeiensis Hu, 1943
  • Mesocyclops woutersi van de Velde, 1987
  • Mongolodiaptomus botulifer (Kiefer, 1974)
  • Neodiaptomus schmackeri (Poppe & Richard, 1892)
  • Pseudodiaptomus bulbosus (Shen & Tai, 1964)
  • Pseudodiaptomus curvilobatus (Dang, 1967)
  • Thermocyclops crassus (Fischer, 1853)
  • Thermocyclops taihokuensis Harada, 1931
  • Vietodiaptomus tridentatus Dang & Ho, 1985
Branchiopoda
6 loài
  • Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776)
  • Bosminopsis deitersi Richard, 1895
  • Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882
  • Macrothrix triserialis Brady, 1886
  • Moina dubia Guerne & Richard, 1892
  • Moinodaphnia macleayi (King, 1853)
Polypodiopsida
5 loài
Eurotatoria
3 loài
  • Philodina roseola Ehrenberg, 1832
  • Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830)
  • Rotaria rotatoria (Pallas, 1766)
Malacostraca
3 loài
  • Guinothusa beauvoisi (Rathbun, 1902)
  • Guinothusa harmandi (Rathbun, 1902)
  • Neolarnaudia botti Türkay & Naiyanetr, 1987
Cycadopsida
2 loài
Pinopsida
2 loài
  • Platycladus orientalis
  • Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt37.900 ha4.767
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc gia26.032 ha1.552
Khu dự trữ sinh quyển Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt966.563 ha0
Núi Bà Rá – Thác MơDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.130,09 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Núi LeDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi Chứa ChanDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.749,86 ha0
Danh lam thắng cảnh Thác Đăk Mai 1Di sản thiên nhiên cấp tỉnh2,30 ha0
Đá chồng Định QuánDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh thắng Bửu LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai ở đâu?

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nằm trên địa bàn Đồng Nai, cụ thể tại Xã Mã Đà. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trang Khu Bảo tồn Văn hoá Đồng Nai: Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh là Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước và Đắc Nông

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 0 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 0 ha; vùng chuyển tiếp 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên - văn hóa đồng nai?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 739 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (285 loài), Mammalia (94 loài), Actinopterygii (89 loài), Magnoliopsida (74 loài), Liliopsida (69 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 2208/QĐ-UBND — Quyết định đổi tên Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1276/BC-KBT-PBT Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá di sản thiên nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai; 1527/QĐ-UBND Quyết định về phê duyệt PAQLRBV giai đoạn 2021 - 2030; 4189/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Đồng Nai 2016.

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 2208/QĐ-UBND — Quyết định đổi tên Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai.
Cập nhật từ nguồn: 31/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ