Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đồng Nai, thành lập năm 2003.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 2208/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai, ngày 26/08/2010. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đồng Nai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 739 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo trang thông tin điện tử Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn Hóa Đồng Nai, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai (viết tắt là Khu Bảo tồn) được thành lập năm 2004 trên cơ sở sáp nhập của 5 đơn vị là Lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An, Trung tâm quản lý di tích Chiến khu Đ, và Trung tâm Thủy sản Đồng Nai. Với mục tiêu “Bảo tồn cho phát triển, phát triển để bảo tồn”, 20 năm qua (2004-2024), Khu Bảo tồn đã từng bước khẳng định vị trí, là niềm tự hào quốc gia, nơi lưu giữ các giá trị thiên nhiên, văn hóa và lịch sử quý báu với “địa chỉ đỏ” Chiến khu Đ oai hùng. Nơi đây còn được mệnh danh là lá phổi xanh của khu vực Đông Nam Bộ; được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thứ 580 của thế giới.
Khu bảo tồn này là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm, đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng như voi, gấu ngựa, bò tót, và cá sấu Xiêm.
Theo số liệu của Khu dự trữ thiên nhiên văn hoá Đồng Nai, cho đến nay đã thống kê được 1.552 loài thực vật bậc cao, 166 họ, 95 bộ, 10 lớp, thuộc 06 ngành. Với 71 loài quý hiếm, trong đó có 43 loài nằm trong sách đỏ IUCN (2015), 36 loài Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 11 loài nguy cấp, quý hiếm theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
Kết quả điều tra của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật năm 2012 đã ghi nhận có 1.817 loài ĐVHD. Trong đó: Nhóm Thú đã được ghi nhận có 25 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2015); có 27 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007); có 27 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Nhóm chim đã ghi nhận được 21 loài chim quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế ở KBT.
Nhóm lưỡng cư – bò sát đã ghi nhận có 27 loài quý hiếm. Trong đó có 13 loài trong Danh lục Đỏ IUCN; 19 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007; 15 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
Ngoài ra, Khu bảo tồn Đồng Nai còn là nơi gìn giữ các giá trị văn hóa đặc sắc của người Mạ và các cộng đồng dân tộc thiểu số khác trong vùng.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Báo Lao động
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 07500019.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Đồng Nai |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Đồng Nai |
| Văn bản xác lập | 2208/QĐ-UBND — Quyết định đổi tên Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai |
| Ngày ban hành | 26/08/2010 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đông Nam Bộ |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Mã Đà |
| Toạ độ trung tâm | 11.309582, 107.061921 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1276/BC-KBT-PBT | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá di sản thiên nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | UBND tỉnh Đồng Nai | 23/11/2023 |
| 1527/QĐ-UBND | Quyết định về phê duyệt PAQLRBV giai đoạn 2021 - 2030 | UBND tỉnh Đồng Nai | 09/05/2021 |
| 4189/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Đồng Nai 2016 | UBND tỉnh Đồng Nai | 07/12/2016 |
| 16/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | UBND tỉnh Đồng Nai | 06/01/2016 |
| 2208/QĐ-UBND | Quyết định đổi tên Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | UBND tỉnh Đồng Nai | 26/08/2010 |
| 1977/QĐ-UBND | Quyết định sáp nhập Trung tâm Thủy sản Đồng Nai vào Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu | UBND tỉnh Đồng Nai | 15/07/2009 |
| 09/2006/QĐ-UBND | Quyết định sáp nhập Trung tâm quản lý di tích chiến khu Đ vào khu dự trữ thiên nhiên Vĩnh cửu và đổi tên thành Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu | UBND tỉnh Đồng Nai | 19/02/2006 |
| — | Giấy chứng nhận Vườn Di sản ASEAN | Tổ chức Quốc tế | 17/12/2003 |
| 4679/2003/QĐ.UBT | Quyết định về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu | UBND tỉnh Đồng Nai | 02/12/2003 |
| — | Hồ sơ vườn Di sản ASEAN | UBND tỉnh Đồng Nai | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế không gai | Cycas inermis | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | — | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Voọc bạc Trường Sơn | Trachypithecus margarita | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hươu vàng | Axis porcinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Dù dì nê pan | Bubo nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
- Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1766) — Sáo mỏ ngà
- Acridotheres grandis (Moore, 1858) — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aerodramus germani (Oustalet, 1876) — Yến hông xám
- Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula (Franklin, 1831) — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcippe grotei (Delacour, 1936) — Lách tách mày đen
- Alcippe peracensis (Sharpe, 1887) — Lách tách vành mắt
- Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
- Alophoixus ocharaceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Ampeliceps coronatus (Blyth, 1842) — Sáo đầu vàng
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
- Anthreptes malacensis (Scopoli, 1786) — Hút mật họng nâu
- Anthus hodgsoni (Richmond, 1907) — Chim manh vân nam
- Anthus richardi (Vieillot, 1818) — Chim manh lớn
- Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
- Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
- Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực gụ
- Arborophila davidi Delacour, 1927 — Gà so cổ hung
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus (Vieillot, 1817) — Nhạn rừng
… và 245 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinerea (INiger. 1815) — Rái cá vuốt bé
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collans (F G Cuvier. 1825) — Lửng lợn
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
- Axis porcinus — Hươu vàng
- Axis porcinus (Zimmermann, 1780) — Hươu vàng
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Berylmys berdmorei (Thomas, 1916) — Chuột mốc bé
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Bos javanicus — Bò rừng
- Bos javanicus d'Alton, 1823 — Bò rừng
- Callosciurus flavimanus (Horsfield, 1823) — Sóc chân vàng
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Chiropodomys gliroides (Blyth, 1856) — Chuột cây
- Crocidura attenuata (Milne-Edwards, 1872) — Chuột chù đuôi đen
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
- Dendrogale murina (Schlegel & Müller, 1843) — Nhen
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi
- Eonycteris spelaea (Dobson, 1871) — Doi quả lưỡi dài
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn bay
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus (E Geoffroy Samt-Hilaire. 1818) — Cầy lỏn
- Hipposideros armiger (Hodgson. 1835) — Dơi nếp mũi quạ
- Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
- Hipposideros pomona
- Hipposideros pomona (K Andersen, 1918) — Dơi nếp mũi xinh
- Hylomys suillus Müller, 1840 — Chuột voi đồi
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Hystrix brachyura (Linnaeus, 1758) — Nhím đuôi ngắn
- Kerivoula hardwickii (Horsfield, 1824) — Dơi mũi nhẵn xám
- Kerivoula papillosa (Temmmck, 1840) — Dơi mũi nhẵn bé
- Leopoldamys sabanus (Thomas. 1887) — Chuột núi
- Lepus peguensis (Blyth, 1855) — Thỏ rừng nâu
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
… và 54 loài khác trong lớp này.
- Acantopsis dialuzona (van Hasselt, 1823) — Cá khoai sông
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Barbodes aurotaeniatus (Tirant, 1885) — Cá đông chấm
- Barbodes binotatus (Valenciennes, 1842) — Cá trẳng
- Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849) — Cá mè vinh
- Barbonymus schwanefeldii (Bleeker, 1854) — Cá he đỏ
- Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá trào chó
- Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dầy
- Channa marulius — Cá chuối hoa
- Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng
- Chitala ornata (Gray, 1831) — Cá còm
- Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 — Cá Duồng
- Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá trôi trắng
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Clupeichthys aesarnensis (Wongratana, 1983) — Cá cơm trích
- Corica laciniata (Fowler, 1935) — Cá cơm sông
- Cosmochilus harmandi (Sauvage, 1878) — Cá duồng bay
- Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) — Cá trắm cỏ
- Cyclocheilichthys apogon (Valenciennes, 1842) — Cá cóc đậm
- Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842) — Cá cóc gai
- Cyclocheilichthys repasson (Bleeker, 1853) — Cá ba kỳ
- Cyprinus carpio (Linnaeus, 1758) — Cá chép
- Dichotomyctere fluviatilis (Hamilton, 1822) — Cá nóc xanh
- Epalzeorhynchos siamensis (Smith,1945) — Cá chuồn sông
- Esomus metallicus (Ahl, 1924) — Cá long tong sắt
- Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) — Cá bống cát/bống chấm
- Gyrinocheilus aymonieri (Tirant 1884) — Cá ong/may
- Gyrinocheilus pennocki (Fowler 1937) — Cá bám đá
- Hampala dispar (Smith, 1934) — Cá ngựa chấm
- Hampala macrolepidota (Kuhl & van Hasselt, 1823) — Cá ngựa nam
- Hemibagrus filamentus (Fang & Chaux, 1949) — Cá lăng vàng
- Hemibagrus nemurus (Valenciennes, 1840) — Cá lăng nha
- Henicorhynchus siamensis (Sauvage, 1881) — Cá linh ống
- Hypophthalmichthys molitrix (Valenciennes, 1844) — Cá mè trắng
- Hypostomus plecoftomus (Linnaeus,1758) — Cá tỳ bà/ Cá lau kiếng
- Labeo chrysophekadion (Bleeker, 1849) — Cá ét mọi
- Labiobarbus lineatus (Sauvage, 1878) — Cá linh rìa sọc
- Labiobarbus siamensis (Sauvage, 1881) — Cá linh rìa
… và 49 loài khác trong lớp này.
- Aeginetia indica — Lệ dương
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Anisoptera costata Korth. — Vên vên
- Anthoshorea henryana
- Anthoshorea roxburghii
- Aquilaria crassna Pierre — Trầm hương
- Aristolochia cambodiana
- Atherandra acutifolia
- Benkara depauperata (Drake) Ridsdale — Chim trích
- Camellia piquetiana (Pierre) Sealy — Trà Piqueti
- Canarium pimela K. D. Koenig — Trám Đen
- Cayratia pedata
- Chukrasia tabularis A. Juss. — Lát hoa
- Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. — Vàng Đắng
- Cryptocarya laotica
- Dalbergia foliosa
- Dalbergia hancei Benth. — Trắc Hoàng Đàn
- Dalbergia junghuhnii
- Dalbergia nigrescens
- Dalbergia oliveri Gamble ex Prain — Cẩm lai
- Dalbergia parviflora
- Dalbergia rimosa Roxb. — Trắc dây
- Dalbergia stipulacea
- Dalbergia velutina Benth. — Trắc dây trung bộ
- Dalbergia yunnanensis
- Diospyros candolleana
- Dipterocarpus alatus Roxb. — Dầu Nước
- Dipterocarpus baudii
- Dipterocarpus costatus
- Dipterocarpus dyeri Pierre — Dầu song nàng
- Dipterocarpus intricatus Dyer — Dầu trai
- Dipterocarpus turbinatus
- Dischidia bengalensis Colebr. — Song ly bengan
- Dysoxylum loureiroi (Pierre) Pierre — Huỳnh đường
- Epicharis cuneata (Hiern) Harms — Đinh hương
- Euphorbia rosea
- Fernandoa serrata
- Fibraurea recisa Pierre — Hoàng Đằng
- Fibraurea tinctoria Lour. — Nam hoàng liên
… và 34 loài khác trong lớp này.
- Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann — A Cam Ấn Độ Dương
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acriopsis indica Wight — Tổ yến ấn
- Adonidia merrillii
- Agrostophyllum brevipes — Xích hủ thân ngắn
- Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
- Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
- Apostasia wallichii
- Bulbophyllum careyanum — Cầu diệp càng cua
- Bulbophyllum elassonotum
- Bulbophyllum hymenanthum
- Bulbophyllum macranthum Lindl. — Cầu diệp hoa to
- Bulbophyllum morphologorum
- Bulbophyllum retusiusculum
- Bulbophyllum rufinum Rchb.f. — Cầu diệp sỏi
- Bulbophyllum spathulatum
- Chrysalidocarpus lutescens
- Cleisostoma racemiferum
- Coelogyne albiflora
- Coelogyne articulata
- Coelogyne imbricata
- Coelogyne leveilleana
- Coelogyne trinervis Lindl. — Thanh đạm ba gân
- Crepidium acuminatum (D.Don) Szlach. — Mài áo lan nhọn
- Cryptochilus siamensis
- Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
- Cymbidium finlaysonianum
- Dendrobium albopurpureum
- Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
- Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton — Ngọc vạn sáp
- Dendrobium crumenatum Sw. — Tuyết mai
- Dendrobium delacourii
- Dendrobium exile
- Dendrobium incurvum
- Dendrobium leonis
- Dendrobium ochraceum De Wild. — Cánh sét
- Dendrobium oligophyllum
- Dendrobium plicatile
- Dendrobium polyanthum
- Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. — Trúc lan
… và 29 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô cap-ra
- Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh
- Boiga jaspidea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào ngọc
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
- Calloselasma rhodostoma (Kuhl, 1824) — Rắn choàm quạp
- Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma
- Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
- Cyrtodactylus cattienensis Geissler, Nazarov, Orlov, Böhme, Phung, Nguyen & Ziegler, 2009 — Thạch sùng ngón cát tiên
- Cyrtodactylus intermedius (Smith, 1917) — Thạch sùng ngón trung gian
- Dixonius melanostictus (Taylor, 1962) — Thạch sùng lá đen
- Dixonius siamensis (Boulenger, 1899) — Thạch sùng lá xiêm
- Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương
- Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
- Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Fowlea schnurrenbergeri (Kramer, 1977) — Rắn nước
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Gonyosoma oxycephalum (Boie, 1827) — Rắn lai
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi dẹp
- Hemidactylus platyurus (Schneider, 1797) — Tắc kè đuôi dẹp
- Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Homalopsis buccata (Linnaeus, 1758) — Rắn ri cá
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Lycodon laoensis Günther, 1864 — Rắn khuyết lào
- Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) — Thằn lằn chân ngắn thường
- Malayemys subtrijuga (Schlegel & Müller, 1845) — Rùa ba gờ
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn gấm
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
- Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn khiếm xám
… và 17 loài khác trong lớp này.
- Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Nhái cây nong kho
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
- Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kalophrynus interlineatus — Cóc đốm
- Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương thường
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poilan
- Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu becmo
- Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu but-lơ
- Microhyla fissipes Boulenger, 1884 — Nhái bầu hoa
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911 — Nhái bầu heymon
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Micryletta erythropoda
- Micryletta erythropoda (Tarkhnishvili, 1994) — Nhái bầu chân đỏ
- Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
- Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
- Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
- Rhacophorus helenae Rowley, Tran, Hoang & Le, 2012 — Ếch cây he-len
- Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Ếch suối
- Theloderma asperum (Boulenger, 1886) — Ếch cây sần as-pơ
- Theloderma laeve (Smith, 1924) — Ếch cây sần nhẵn
- Theloderma stellatum Taylor, 1962 — Ếch cây sần taylo
- Zhangixalus feae (Boulenger, 1893) — Ếch cây phe
- Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô cáp ra
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
- Cyclemys oldhamii Gray, 1863 — Rùa đất sê-pôn
- Cyrtodactylus cattienensis Geissler, Nazarov, Orlov, Böhme, Phung, Nguyen & Ziegler, 2009 — Tắc kè Cát Tiên
- Dixonius minhlei
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
- Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Homalopsis mereljcoxi Murphy, Voris, Murthy, Traub & Cumberbatch, 2012 — Rắn ri cá
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Malayemys subtrijuga (Schlegel & Müller, 1845) — Rùa ba gờ
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang một mắt kính
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang xiêm
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
- Python bivittatus Kuhl, 1820 — Trăn đất
- Siebenrockiella crassicollis (Gray, 1831) — Rùa cổ bự
- Subsessor bocourti (Jan, 1865) — Rắn bồng voi
- Trimeresurus rubeus (Malhotra, Thorpe, Mrinalini & Stuart, 2011) — Rắn lục mắt hồng ngọc
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa
- Allodiaptomus mieni Dang & Ho, 1985
- Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952
- Heliodiaptomus elegans Kiefer, 1935
- Mesocyclops pehpeiensis Hu, 1943
- Mesocyclops woutersi van de Velde, 1987
- Mongolodiaptomus botulifer (Kiefer, 1974)
- Neodiaptomus schmackeri (Poppe & Richard, 1892)
- Pseudodiaptomus bulbosus (Shen & Tai, 1964)
- Pseudodiaptomus curvilobatus (Dang, 1967)
- Thermocyclops crassus (Fischer, 1853)
- Thermocyclops taihokuensis Harada, 1931
- Vietodiaptomus tridentatus Dang & Ho, 1985
- Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776)
- Bosminopsis deitersi Richard, 1895
- Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882
- Macrothrix triserialis Brady, 1886
- Moina dubia Guerne & Richard, 1892
- Moinodaphnia macleayi (King, 1853)
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Cẩu tích
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Drynaria quercifolia
- Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
- Sphaeropteris glauca
- Philodina roseola Ehrenberg, 1832
- Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830)
- Rotaria rotatoria (Pallas, 1766)
- Guinothusa beauvoisi (Rathbun, 1902)
- Guinothusa harmandi (Rathbun, 1902)
- Neolarnaudia botti Türkay & Naiyanetr, 1987
- Cycas inermis Lour. — Tuế không gai
- Cycas siamensis Miq. — Tuế rừng khộp
- Platycladus orientalis
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 37.900 ha | 4.767 |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 26.032 ha | 1.552 |
| Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 966.563 ha | 0 |
| Núi Bà Rá – Thác Mơ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.130,09 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Núi Le | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Chứa Chan | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.749,86 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Đăk Mai 1 | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2,30 ha | 0 |
| Đá chồng Định Quán | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh thắng Bửu Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 73.878 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai ở đâu?
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên - văn hóa đồng nai?
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai được thành lập theo văn bản nào?
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 2208/QĐ-UBND — Quyết định đổi tên Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai.
