Vườn quốc gia Chư Yang Sin

Vườn quốc gia Chư Yang Sin
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 58.947 ha
Thành lập năm 2002
UBND Tỉnh Đắk Lắk
1.254 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Chư Yang Sin là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 58.947 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 19.401 ha, phân khu phục hồi sinh thái 39.526 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 20 ha, vùng chuyển tiếp 183.479 ha.

Khu vực được xác lập theo 92/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đắk Lắk.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.254 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 13 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Nằm trên địa phận hai huyện Lắc và Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 60 km về hướng đông nam, Vườn quốc gia Chư Yang Sin có diện tích 58.947ha, gồm hệ thống núi cao với nhiều động thực vật quý hiếm là điểm đến lý tưởng của nhiều nhà nghiên cứu cũng như khách du lịch trong và ngoài nước

Được thành lập năm 2002 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia (VQG) Chư Yang Sin, với nhiệm vụ chính là bảo vệ các hệ sinh thái rừng, bảo tồn động thực vật quý hiếm. Tại đây, bước đầu đã phát hiện được 876 loài thực vật bậc cao, đại diện cho thảm thực vật của kiểu khí hậu từ Á nhiệt đới đến nhiệt đới, trong đó có 143 loài đặc hữu của Việt Nam.

Rừng ở đai cao dưới 800m trong VQG là rừng nửa rụng lá với các loài cây tiêu biểu là bằng lăng ổi, chiêu liêu gân đen. Rừng thường xanh ở đai thấp, có các loài ưu thế như sao đen, dầu con rái, dầu con quay. Rừng thường xanh ở đai cao trên 800m có các loại dẻ, họ long não, các loài cây lá kim như thông Đà Lạt, thông hai lá dẹt, thông ba lá và pơ-mu.

Trên các đỉnh và sườn núi cao xuất hiện rừng lùm gồm các loài nam trúc Trung bộ, nam trúc lá xoan và trúc. Rừng lá kim chiếm ưu thế bởi thông ba lá, có diện tích trên 10.600 ha. Một phần đáng kể của Vườn quốc gia là rừng tre nứa có loài lồ ô, le. Một số loài cây quí hiếm như giáng hương, trầm hương, bách xanh. Có những họ giữ vai trò quan trọng như họ dầu, họ bằng lăng, họ mộc lan, xoan, đào lộn hột, dẻ, bàng, tràm… Trong số loài thực vật được tìm thấy ở đây có trên 300 loài có thể dùng trong y dược ở mức độ khác nhau. Số lượng cây thuốc tập trung nhiều ở các họ như họ cúc, ngũ gia bì, bạc hà, họ cà phê, họ đậu…

VQG Chư Yang Sin nằm trong vùng chim đặc hữu cao nguyên Đà Lạt, là điểm cuối cùng của dãy Trường Sơn thuộc Nam Tây Nguyên, một điểm nóng về bảo tốn đa dạng sinh học. Tại đây, các nhà khoa học đã tìm thấy 8 loài chim gồm gà tiền mặt đỏ, khướu đầu đen, khướu đầu đen má xám, khướu mun, khướu mỏ dài, mi Núi Bà, sẻ họng vàng, chích chạch má xám.

Đáng chú ý là loài ni Núi Bà, đây là loài chim đặc hữu của vùng Cao nguyên Đà Lạt, hiện đang ở cấp bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu.Tổng cộng có 203 loài chim và 46 loài thú được ghi nhận tại VQG, trong số đó Voọc vá chân đen Pygathrix nigripes và Vượn má hung Hylobates gabriellae là 2 loài có ý nghĩa bảo tồn quan trọng nhất.

Với những số liệu điều tra ban đầu nêu trên, VQG Chư Yang Sin xứng đáng là mẫu chuẩn hệ sinh thái Tây Nguyên, là nơi sẽ thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu về sinh thái học thực vật học cũng như nhiều du khách trong và ngoài nước đến nghiên cứu, tham quan và chiêm ngưỡng những vẻ đẹp hoang sơ thần bí của thiên nhiên đã ban tặng cho Đăk Lăk.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Chư Yang Sin
Vườn quốc gia Chư Yang Sin

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Chư Yang Sin

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06600013.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Đắk Lắk
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập92/2002/QĐ-TTg — Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành11/07/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm12.379839, 108.425831

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích58.947 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt19.401 ha
Phân khu phục hồi sinh thái39.526 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ20 ha
Vùng chuyển tiếp183.479 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
92/2002/QĐ-TTgQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk LắkChính phủ11/07/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân xámPygathrix cinereaMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Du sam đá vôiKeteleeria davidianaPinopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IA
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Thông đỏ lá dàiTaxus wallichianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khướu đầu đen má xámTrochalopteron yersiniAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cầy tai trắngArctogalidia trivirgataMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Chàng míHylarana montivagaAmphibiaEN - Nguy cấp
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hạc vĩDendrobium aphyllumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hồng lanCymbidium insigneLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusAvesLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Sóc bay trâuPetaurista petauristaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
557 loài
  • Acanthus leucostachyus
  • Acer calcaratum Gagnep. — Thích cựa
  • Acer campbellii
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum
  • Acer oblongum
  • Acilepis divergens
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia latifolia
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera microsperma
  • Adenanthera pavonina
  • Adenostemma lavenia
  • Adina cordifolia
  • Aeschynanthus fulgens
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Aganonerion polymorphum
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia edulis
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia silvestris
  • Aglaia taynguyenensis
  • Aidia oxyodonta
  • Ailanthus triphysa
  • Alangium chinense
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
  • Alchornea latifolia
  • Aldrovanda vesiculosa
  • Alleizettella rubra Pit. — Ái lợi
  • Allophylus ferrugineus
  • Alphonsea boniana
  • Alphonsea philastreana
  • Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
  • Alstonia angustifolia
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Ampelocissus polystachya
  • Amphineurion marginatum

… và 517 loài khác trong lớp này.

Aves
207 loài

… và 167 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
207 loài
  • Acorus calamus
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aglaonema simplex
  • Agrostophyllum brevipes — Xích hủ thân ngắn
  • Agrostophyllum elongatum
  • Alloteropsis semialata
  • Alocasia evrardii
  • Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
  • Alpinia maclurei
  • Alpinia roxburghii
  • Amischotolype mollissima
  • Amomum villosum
  • Ania penangiana
  • Anoectochilus albolineatus
  • Anoectochilus geniculatus
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
  • Areca triandra
  • Arenga caudata
  • Arisaema petiolulatum
  • Bambusa bambos
  • Bambusa procera
  • Bambusa vulgaris
  • Benstonea humilis
  • Biermannia sigaldii
  • Bulbophyllum averyanovii Seidenf. — Cầu diệp cánh nhọn
  • Bulbophyllum bifurcatoflorens
  • Bulbophyllum candidum
  • Bulbophyllum evrardii
  • Bulbophyllum reptans
  • Bulbophyllum secundum
  • Bulbophyllum semiteres
  • Bulbophyllum taeniophyllum
  • Burmannia disticha
  • Burmannia luteoalba
  • Calamus bousigonii
  • Calamus ceratophorus
  • Calamus palustris
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus rhabdocladus

… và 167 loài khác trong lớp này.

Insecta
77 loài
  • Abraxas illuminata
  • Aceraius grandis
  • Acosmerycoides harterti
  • Acosmeryx naga
  • Acosmeryx sericeus
  • Ambulyx moorei
  • Ambulyx ochracea
  • Amerila astreus
  • Ammophila clavus
  • Angonyx testacea
  • Anisoneura salebrosa
  • Anomala bidoupensis
  • Anomala granuliformis
  • Apis cerana
  • Arcte modesta
  • Arhopalus exoticus
  • Asota caricae
  • Biston bengaliaria
  • Brahmaea hearseyi
  • Callambulyx poecilus
  • Cerberolebeda styx
  • Cethosia biblis
  • Chilasa epycides
  • Chorodna creataria
  • Clanis schwartzi
  • Creatonotos transiens
  • Cupha erymanthis
  • Cyclidia orciferaria
  • Cyclodes omma
  • Cypoides chinensis
  • Cyrestis thyodamas
  • Dahira obliquifascia
  • Daphnusa sinocontinentalis
  • Dudusa synopla
  • Dysphania malayanus
  • Dysphania militaris
  • Enpinanga assamensis
  • Eumelea feliciata
  • Eupanacra variolosa
  • Euploea godartii

… và 37 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
68 loài
  • Amblyrhynchichthys truncatus
  • Anabas testudineus
  • Bagarius bagarius
  • Barbodes binotatus
  • Barbonymus gonionotus
  • Barbonymus schwanenfeldii
  • Butis butis
  • Carassius auratus
  • Channa gachua
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Cirrhinus molitorella
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias fuscus
  • Cosmochilus harmandi
  • Ctenopharyngodon idella
  • Cyclocheilichthys apogon
  • Cyclocheilichthys armatus
  • Cyclocheilichthys repasson
  • Cyprinus carpio
  • Dermogenys pusilla
  • Eleotris fusca
  • Garra fuliginosa
  • Glossogobius giuris
  • Glyptothorax laosensis
  • Hampala dispar
  • Hampala macrolepidota
  • Hemibagrus nemurus
  • Hemibagrus wyckii
  • Henicorhynchus siamensis
  • Hypophthalmichthys harmandi
  • Hypophthalmichthys molitrix
  • Hypophthalmichthys nobilis
  • Hypsibarbus annamensis
  • Labeo dyocheilus
  • Labeo erythropterus
  • Labeo indramontri
  • Labeo rohita
  • Labiobarbus lineatus
  • Lobocheilos melanotaenia
  • Mastacembelus armatus

… và 28 loài khác trong lớp này.

Mammalia
54 loài

… và 14 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
30 loài
  • Adiantum capillus-veneris
  • Adiantum flabellulatum
  • Adiantum philippense
  • Aglaomorpha bonii
  • Aglaomorpha coronans
  • Aglaomorpha fortunei
  • Aglaomorpha quercifolia
  • Alsophila latebrosa
  • Angiopteris annamensis
  • Angiopteris cochinchinensis
  • Asplenium crinicaule
  • Asplenium normale
  • Cyathea grata
  • Dicranopteris linearis
  • Helminthostachys zeylanica
  • Lygodium circinnatum
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Nephrolepis cordifolia
  • Platycerium coronarium
  • Platycerium grande
  • Pronephrium parishii
  • Pteridium aquilinum
  • Pteris biaurita
  • Pteris ensiformis
  • Pteris semipinnata
  • Pyrrosia adnascens
  • Selliguea triloba
  • Tectaria angulata
  • Woodwardia japonica
Chưa phân lớp
21 loài
Pinopsida
15 loài
Amphibia
13 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hylarana erythraea
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana taipehensis
  • Kaloula pulchra
  • Limnonectes kuhlii
  • Microhyla heymonsi
  • Occidozyga martensii
  • Polypedates leucomystax
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana nigrovittata
Lycopodiopsida
3 loài
  • Lycopodiastrum casuarinoides
  • Selaginella dolichoclada
  • Selaginella involvens
Cycadopsida
1 loài
  • Cycas siamensis — Tuế rừng khộp
Bryopsida
1 loài
  • Rhacocarpus inermis

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnh26.959,01 ha666
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha441
Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn NưaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh10.000 ha2
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông NướcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thác Dray NurDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Thắng cảnh Thác Drai DlôngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Thắng cảnh Thác Bìm BịpDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hồ LắkDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đập Đồng CamDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đầm Ô LoanDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.300 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Chư Yang Sin ở đâu?

Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa bàn Đắk Lắk. Ranh giới theo quyết định thành lập: Căn cứ theo quyết định thành lập, ranh giới địa lý của vườn bao gồm: + Phía Đông: dọc sông Krông Bông đến ngã ba suối Ya Brô đến đường phân thủy sông Krông Ana; + Phía Tây: từ suối Đắk Cao đến ngã ba suối Đắk Kial và đến đường phân thủy giữa Đắk Cao và Đắk Phơi; + Phía Nam: dọc sông Krông Nô, ranh giới Đắk Lắk và Lâm Đồng; + Phía Bắc: bắt đầu từ thác Krông KMar qua dãy Chư Ju - Chư Jang Bông đến s...

Vườn quốc gia Chư Yang Sin rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 58.947 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 19.401 ha; phân khu phục hồi sinh thái 39.526 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 20 ha; vùng chuyển tiếp 183.479 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia chư yang sin?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.254 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (557 loài), Aves (207 loài), Liliopsida (207 loài), Insecta (77 loài), Actinopterygii (68 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Chư Yang Sin được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 92/2002/QĐ-TTg — Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 92/2002/QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 92/2002/QĐ-TTg — Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk.
Cập nhật từ nguồn: 02/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ