Vườn quốc gia Chư Yang Sin

Vườn quốc gia Chư Yang Sin là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 58.947 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 19.401 ha, phân khu phục hồi sinh thái 39.526 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 20 ha, vùng chuyển tiếp 183.479 ha.
Khu vực được xác lập theo 92/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đắk Lắk.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.254 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 13 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Nằm trên địa phận hai huyện Lắc và Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 60 km về hướng đông nam, Vườn quốc gia Chư Yang Sin có diện tích 58.947ha, gồm hệ thống núi cao với nhiều động thực vật quý hiếm là điểm đến lý tưởng của nhiều nhà nghiên cứu cũng như khách du lịch trong và ngoài nước
Được thành lập năm 2002 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia (VQG) Chư Yang Sin, với nhiệm vụ chính là bảo vệ các hệ sinh thái rừng, bảo tồn động thực vật quý hiếm. Tại đây, bước đầu đã phát hiện được 876 loài thực vật bậc cao, đại diện cho thảm thực vật của kiểu khí hậu từ Á nhiệt đới đến nhiệt đới, trong đó có 143 loài đặc hữu của Việt Nam.
Rừng ở đai cao dưới 800m trong VQG là rừng nửa rụng lá với các loài cây tiêu biểu là bằng lăng ổi, chiêu liêu gân đen. Rừng thường xanh ở đai thấp, có các loài ưu thế như sao đen, dầu con rái, dầu con quay. Rừng thường xanh ở đai cao trên 800m có các loại dẻ, họ long não, các loài cây lá kim như thông Đà Lạt, thông hai lá dẹt, thông ba lá và pơ-mu.
Trên các đỉnh và sườn núi cao xuất hiện rừng lùm gồm các loài nam trúc Trung bộ, nam trúc lá xoan và trúc. Rừng lá kim chiếm ưu thế bởi thông ba lá, có diện tích trên 10.600 ha. Một phần đáng kể của Vườn quốc gia là rừng tre nứa có loài lồ ô, le. Một số loài cây quí hiếm như giáng hương, trầm hương, bách xanh. Có những họ giữ vai trò quan trọng như họ dầu, họ bằng lăng, họ mộc lan, xoan, đào lộn hột, dẻ, bàng, tràm… Trong số loài thực vật được tìm thấy ở đây có trên 300 loài có thể dùng trong y dược ở mức độ khác nhau. Số lượng cây thuốc tập trung nhiều ở các họ như họ cúc, ngũ gia bì, bạc hà, họ cà phê, họ đậu…
VQG Chư Yang Sin nằm trong vùng chim đặc hữu cao nguyên Đà Lạt, là điểm cuối cùng của dãy Trường Sơn thuộc Nam Tây Nguyên, một điểm nóng về bảo tốn đa dạng sinh học. Tại đây, các nhà khoa học đã tìm thấy 8 loài chim gồm gà tiền mặt đỏ, khướu đầu đen, khướu đầu đen má xám, khướu mun, khướu mỏ dài, mi Núi Bà, sẻ họng vàng, chích chạch má xám.
Đáng chú ý là loài ni Núi Bà, đây là loài chim đặc hữu của vùng Cao nguyên Đà Lạt, hiện đang ở cấp bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu.Tổng cộng có 203 loài chim và 46 loài thú được ghi nhận tại VQG, trong số đó Voọc vá chân đen Pygathrix nigripes và Vượn má hung Hylobates gabriellae là 2 loài có ý nghĩa bảo tồn quan trọng nhất.
Với những số liệu điều tra ban đầu nêu trên, VQG Chư Yang Sin xứng đáng là mẫu chuẩn hệ sinh thái Tây Nguyên, là nơi sẽ thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu về sinh thái học thực vật học cũng như nhiều du khách trong và ngoài nước đến nghiên cứu, tham quan và chiêm ngưỡng những vẻ đẹp hoang sơ thần bí của thiên nhiên đã ban tặng cho Đăk Lăk.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Chư Yang Sin
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06600013.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Đắk Lắk |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 92/2002/QĐ-TTg — Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk |
| Ngày ban hành | 11/07/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 12.379839, 108.425831 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 58.947 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 19.401 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 39.526 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 20 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 183.479 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 92/2002/QĐ-TTg | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk | Chính phủ | 11/07/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Du sam đá vôi | Keteleeria davidiana | Pinopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IA |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thông đỏ lá dài | Taxus wallichiana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khướu đầu đen má xám | Trochalopteron yersini | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Du sam núi đất | Keteleeria evelyniana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Chàng mí | Hylarana montivaga | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hạc vĩ | Dendrobium aphyllum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hồng lan | Cymbidium insigne | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | Aves | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Sóc bay trâu | Petaurista petaurista | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Acanthus leucostachyus
- Acer calcaratum Gagnep. — Thích cựa
- Acer campbellii
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum
- Acer oblongum
- Acilepis divergens
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia latifolia
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera microsperma
- Adenanthera pavonina
- Adenostemma lavenia
- Adina cordifolia
- Aeschynanthus fulgens
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Aganonerion polymorphum
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia edulis
- Aglaia elaeagnoidea
- Aglaia silvestris
- Aglaia taynguyenensis
- Aidia oxyodonta
- Ailanthus triphysa
- Alangium chinense
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
- Alchornea latifolia
- Aldrovanda vesiculosa
- Alleizettella rubra Pit. — Ái lợi
- Allophylus ferrugineus
- Alphonsea boniana
- Alphonsea philastreana
- Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
- Alstonia angustifolia
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Ampelocissus polystachya
- Amphineurion marginatum
… và 517 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris
- Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Aegithalos concinnus
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aethopyga christinae
- Aethopyga gouldiae
- Aethopyga nipalensis
- Alcedo atthis
- Alcedo hercules
- Alcippe castaneceps
- Alcippe peracensis
- Alcippe ruficapilla
- Alophoixus ochraceus
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Apus affinis
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Blythipicus pyrrhotis
- Brachypteryx leucophrys
- Brachypteryx montana
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus
- Cacomantis sonneratii
- Caprimulgus indicus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Certhia discolor
- Chalcophaps indica
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
… và 167 loài khác trong lớp này.
- Acorus calamus
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aglaonema simplex
- Agrostophyllum brevipes — Xích hủ thân ngắn
- Agrostophyllum elongatum
- Alloteropsis semialata
- Alocasia evrardii
- Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
- Alpinia maclurei
- Alpinia roxburghii
- Amischotolype mollissima
- Amomum villosum
- Ania penangiana
- Anoectochilus albolineatus
- Anoectochilus geniculatus
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
- Areca triandra
- Arenga caudata
- Arisaema petiolulatum
- Bambusa bambos
- Bambusa procera
- Bambusa vulgaris
- Benstonea humilis
- Biermannia sigaldii
- Bulbophyllum averyanovii Seidenf. — Cầu diệp cánh nhọn
- Bulbophyllum bifurcatoflorens
- Bulbophyllum candidum
- Bulbophyllum evrardii
- Bulbophyllum reptans
- Bulbophyllum secundum
- Bulbophyllum semiteres
- Bulbophyllum taeniophyllum
- Burmannia disticha
- Burmannia luteoalba
- Calamus bousigonii
- Calamus ceratophorus
- Calamus palustris
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Calamus rhabdocladus
… và 167 loài khác trong lớp này.
- Abraxas illuminata
- Aceraius grandis
- Acosmerycoides harterti
- Acosmeryx naga
- Acosmeryx sericeus
- Ambulyx moorei
- Ambulyx ochracea
- Amerila astreus
- Ammophila clavus
- Angonyx testacea
- Anisoneura salebrosa
- Anomala bidoupensis
- Anomala granuliformis
- Apis cerana
- Arcte modesta
- Arhopalus exoticus
- Asota caricae
- Biston bengaliaria
- Brahmaea hearseyi
- Callambulyx poecilus
- Cerberolebeda styx
- Cethosia biblis
- Chilasa epycides
- Chorodna creataria
- Clanis schwartzi
- Creatonotos transiens
- Cupha erymanthis
- Cyclidia orciferaria
- Cyclodes omma
- Cypoides chinensis
- Cyrestis thyodamas
- Dahira obliquifascia
- Daphnusa sinocontinentalis
- Dudusa synopla
- Dysphania malayanus
- Dysphania militaris
- Enpinanga assamensis
- Eumelea feliciata
- Eupanacra variolosa
- Euploea godartii
… và 37 loài khác trong lớp này.
- Amblyrhynchichthys truncatus
- Anabas testudineus
- Bagarius bagarius
- Barbodes binotatus
- Barbonymus gonionotus
- Barbonymus schwanenfeldii
- Butis butis
- Carassius auratus
- Channa gachua
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Cirrhinus molitorella
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias fuscus
- Cosmochilus harmandi
- Ctenopharyngodon idella
- Cyclocheilichthys apogon
- Cyclocheilichthys armatus
- Cyclocheilichthys repasson
- Cyprinus carpio
- Dermogenys pusilla
- Eleotris fusca
- Garra fuliginosa
- Glossogobius giuris
- Glyptothorax laosensis
- Hampala dispar
- Hampala macrolepidota
- Hemibagrus nemurus
- Hemibagrus wyckii
- Henicorhynchus siamensis
- Hypophthalmichthys harmandi
- Hypophthalmichthys molitrix
- Hypophthalmichthys nobilis
- Hypsibarbus annamensis
- Labeo dyocheilus
- Labeo erythropterus
- Labeo indramontri
- Labeo rohita
- Labiobarbus lineatus
- Lobocheilos melanotaenia
- Mastacembelus armatus
… và 28 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Atherurus macrourus
- Bos gaurus — Bò tót
- Callosciurus erythraeus
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Dremomys rufigenis
- Elephas maximus — Voi
- Eudiscopus denticulus
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hipposideros armiger
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766) — Khỉ đuôi lợn
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Megaderma lyra
- Megaerops ecaudatus
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Menetes berdmorei
- Muntiacus muntjak — Hoẵng nam bộ
- Murina cyclotis
- Mus (Mus) musculus
- Myotis (Myotis) horsfieldii
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
- Paguma larvata — Cầy Vòi Mốc
- Panthera pardus — Báo hoa mai
- Panthera tigris — Hổ đông dương
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Petaurista petaurista (Pallas, 1766) — Sóc bay trâu
- Pipistrellus coromandra
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Prionodon pardicolor Hodgson, 1842 — Cầy gấm
… và 14 loài khác trong lớp này.
- Adiantum capillus-veneris
- Adiantum flabellulatum
- Adiantum philippense
- Aglaomorpha bonii
- Aglaomorpha coronans
- Aglaomorpha fortunei
- Aglaomorpha quercifolia
- Alsophila latebrosa
- Angiopteris annamensis
- Angiopteris cochinchinensis
- Asplenium crinicaule
- Asplenium normale
- Cyathea grata
- Dicranopteris linearis
- Helminthostachys zeylanica
- Lygodium circinnatum
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Nephrolepis cordifolia
- Platycerium coronarium
- Platycerium grande
- Pronephrium parishii
- Pteridium aquilinum
- Pteris biaurita
- Pteris ensiformis
- Pteris semipinnata
- Pyrrosia adnascens
- Selliguea triloba
- Tectaria angulata
- Woodwardia japonica
- Ahaetulla prasina
- Amyda cartilaginea
- Boiga multomaculata
- Bungarus candidus
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes versicolor
- Coelognathus radiatus
- Dendrelaphis pictus
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Hemidactylus garnotii
- Manouria impressa
- Naja siamensis
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Physignathus cocincinus
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus — Trăn Đất
- Senegalia pennata
- Takydromus sexlineatus
- Varanus nebulosus
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Xenochrophis piscator
- Calocedrus macrolepis Kurz — Bách Xanh, Pơ Mu Giả
- Cephalotaxus oliveri
- Dacrycarpus imbricatus
- Dacrydium elatum
- Gnetum gnemon
- Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
- Keteleeria davidiana — Du sam đá vôi
- Keteleeria evelyniana Mast. — Du sam núi đất
- Nageia wallichiana
- Pinus dalatensis — Thông đà lạt
- Pinus kesiya
- Pinus krempfii — Thông lá dẹt
- Pinus latteri
- Pinus wangii
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus chinensis
- Hylarana erythraea
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana taipehensis
- Kaloula pulchra
- Limnonectes kuhlii
- Microhyla heymonsi
- Occidozyga martensii
- Polypedates leucomystax
- Sylvirana guentheri
- Sylvirana nigrovittata
- Lycopodiastrum casuarinoides
- Selaginella dolichoclada
- Selaginella involvens
- Cycas siamensis — Tuế rừng khộp
- Rhacocarpus inermis
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 26.959,01 ha | 666 |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 441 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn Nưa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 10.000 ha | 2 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông Nước | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thác Dray Nur | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Drai Dlông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Bìm Bịp | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Lắk | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đập Đồng Cam | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đầm Ô Loan | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.300 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Chư Yang Sin ở đâu?
Vườn quốc gia Chư Yang Sin rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia chư yang sin?
Vườn quốc gia Chư Yang Sin được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 92/2002/QĐ-TTg — Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk.
