Ô rô cáp ra (Acanthosaura capra)

Acanthosaura capra Günther, 1861

Tên địa phương: Nhông capra
Tên đồng danh: Goniocephalus capra Smith, 1935
Mã định danh quốc gia: 8ZVG.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Ô rô cáp ra có tên khoa học Acanthosaura capra Günther, 1861, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Là loài nhông cỡ lớn (dài thân: 94.1 - 137,9mm, dài đuôi: 137,6 - 182,1mm), tuy nhiên đuôi ngắn hơn nhiều so với loài nhông natalia, phía sau trên ổ mắt có một gai lớn, không có gai nằm giữa màng nhĩ và cùng gáy, không có mảng sẫm màu dạng hình thoi ở vùng gáy. Vảy thân đồng đều, lưng và sườn không có những vảy lớn có gờ xen kẽ với vảy nhỏ; chỉ có 1 hàng vảy có gờ mờ ở vùng giữa bụng. Hàng gai giữa lưng phát triển nhưng không nhô cao như ở loài nhông natalia. Con đực thường có màu xanh lá cây, con cái có màu nâu hoặc xám sẫm.Đầu dài hơn rộng, phủ vảy nhỏ, không đều. Lỗ mũi tròn, cách tấm mõm 1 vảy nhỏ; tấm mõm rộng gần bằng 2 lần cao; tấm cằm dạng gần hình tam giác, dài hơn rộng một chút, tiếp tục bởi 2, 3 cặp tấm hai bên phân biệt rõ với vảy họng. Gờ má và gờ mắt sắc; gai sau ổ mắt dài gần bằng hoặc bằng các gai gáy; gai sau màng nhĩ nhỏ, không quá 3 mm; không có gai cổ, gai gáy và gai lưng không liên tục; gốc các gai có các vảy cứng; gai trên lưng bé, không tiếp tục trên đuôi. Màng nhĩ rất rõ. Túi họng phát triển, bé hơn ở con cái. Có 13 tấm mép trên, 12 tấm mép dưới ở mỗi bên. Có 12 bản mỏng dưới ngón I, 18 bản mỏng dưới ngón III, 20 bản mỏng dưới ngón IV chi trước; 10 - 12 bản mỏng dưới ngón I, 19 bản mỏng dưới ngón III, 28 bản mỏng dưới ngón IV chi sau.

Đặc tính sinh học

Thường xuất hiện vào mùa mưa và gần như rất hiếm gặp vào mùa khô. Thức ăn chủ yếu của loài này là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Chúng có khả năng phóng chiếc lưỡi dài ra bắt mồi rất ngoạn mục.

Môi trường sinh sống

Sống trong các khu rừng thường xanh trên núi đất thấp từ độ cao thấp đến 800m so với mặt biển.

Tình trạng sinh sống

Sinh cảnh sống của loài đã bị chia cắt và suy thoái do khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng. Hiện vẫn chịu tác động của khai thác lâm sản và chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Đồng Nai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa

Loài khác trong họ Agamidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọcLeiolepis guentherpetersiEN - Nguy cấp
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaLC - Ít quan tâm
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Nhông xám Nam bộCalotes bachae
Nhông cát ngô văn tríLeiolepis ngovantriiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ô rô cáp ra là loài gì?

Ô rô cáp ra có tên khoa học Acanthosaura capra Günther, 1861, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia. Là loài nhông cỡ lớn (dài thân: 94.1 - 137,9mm, dài đuôi: 137,6 - 182,1mm), tuy nhiên đuôi ngắn hơn nhiều so với loài nhông natalia, phía sau trên ổ mắt có một gai lớn, không có gai nằm giữa màng nhĩ và cùng gáy, không có mảng sẫm màu dạng hình thoi ở vùng gáy. Vảy thân đồng đều, lưng và sườn không có những vảy lớn có gờ xen kẽ với vảy nhỏ; chỉ có 1 hàng vảy có gờ mờ ở vùng giữa bụng. Hàng gai giữ... Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ô rô cáp ra được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ô rô cáp ra phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 7 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà.

Vì sao ô rô cáp ra bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Sinh cảnh sống của loài đã bị chia cắt và suy thoái do khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng. Hiện vẫn chịu tác động của khai thác lâm sản và chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ