Papilio noblei de Nicéville, 1889
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Bướm phượng đốm kem có tên khoa học Papilio noblei de Nicéville, 1889, thuộc họ Papilionidae, bộ Lepidoptera, lớp Insecta, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Tuyên Quang, Lào Cai, Phú Thọ, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị và 3 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Các khu rừng tự nhiên.
Dạng sinh cảnh phân bố: Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh núi thấp.
Loài này phân bố rộng từ miền Bắc vào miền Nam, tuy nhiên vùng phân bố bị phân mảnh, sinh cảnh bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch; quần thể nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận rất ít, thường dưới 5 cá thể trong một đợt khảo sát; loài này bị khai thác, buôn bán làm tiêu bản trưng bày.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Tuyên Quang |
| Lào Cai |
| Phú Thọ |
| Hải Phòng |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Đồng Nai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Bướm phượng cánh chim chấm rời | Troides aeacus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Bướm phượng cánh chim Helena | Troides helena | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |