Myotis (Myotis) pilosus (Peters, 1869)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Dơi muỗi chân lớn có tên khoa học Myotis (Myotis) pilosus (Peters, 1869), thuộc họ Vespertilionidae, bộ Chiroptera, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lạng Sơn, Quảng Trị, Nghệ An.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Lông mặt lưng dày và mểm; sợi lông có nửa ngọn màu nâu xám và nửa gốc mầu xám sẫm. Lông mặt bụng màu xám nhạt; sợi lông có nửa ngọn màu trắng và nửa gổc màu xám sẫm. Màng cánh và màng gian đùi đổng màu nâu sẫm.
Bay nhanh nhẹn và linh hoạt. Chúng đậu trong hang, chúng ngủ đông từ tháng 11 đến tháng 4. Chủ yếu ăn cá. Giao phối vào tháng 10 - tháng 4. Có thể sinh ra những con non đơn lẻ từ giữa tháng 6 đến tháng 7
Môi trường sống phụ thuộc chặt chẽ vào các vùng nước rộng lớn (ví dụ như hồ, hồ chứa và các con sông lớn yên tĩnh) trong các khu rừng thứ sinh ở vùng đất thấp, vùng karst và môi trường sống mở hoặc thảm thực vật bị xáo trộn nặng nề ở độ cao đã biết là 1400 - 3000 m. Dơi muồi chân lớn thường trá ngụ trong những sinh cảnh gần sông, suối, hồ, ao, các hang động, đường hầm, khe, hẻm
Phân bố hẹp. Số lượng cá thể đã ghi nhân được ở mức độ rất hiếm.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Dơi mũi ống cánh lông | Harpiocephalus harpia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dơi iô | Ia io | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dơi tai sọ cao | Myotis | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi mũi ống lông đen | Murina beelzebub | — | — | — |
| Dơi mũi ống đà lạt | Murina harpioloides | — | EN - Nguy cấp | — |
| Dơi mũi ống kon tum | Murina kontumensis | — | — | — |