Aonyx cinereus (Illiger, 1815)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rái cá vuốt bé có tên khoa học Aonyx cinereus (Illiger, 1815), thuộc họ Mustelidae, bộ Carnivora, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Đồng Tháp, Tây Ninh, Gia Lai.
Loài đã được kiểm kê tại 8 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rái cá vuốt bé có móng vuốt ngắn , không dài quá các ngón chân có màng. Với chiều dài cơ thể từ 730 đến 960 mm (28,6 đến 37,6 in), và trọng lượng tối đa 3,5 kg (7,7 lb), chúng là loài rái cá nhỏ nhất. Rái cá vuốt nhỏ châu Á có bộ lông màu nâu sẫm với một chút màu hung đỏ ở lưng, nhưng nhạt hơn ở phía dưới. Lớp lông tơ của nó nhạt hơn gần gốc. Hai bên cổ và đầu có màu nâu, nhưng má, môi trên, cằm, họng và hai bên cổ có màu trắng. Hộp sọ của nó ngắn và phần mũi trần tròn ở phía trên. Mõm có các vibrissa dài và thô ở hai bên. Mắt của nó nằm ở phía trước đầu. Đôi tai nhỏ có hình bầu dục với một vành tai và một vành tai không dễ thấy . Bàn chân của nó hẹp với các ngón ngắn có màng đến khớp cuối cùng. Có những sợi lông ngắn ở mặt dưới của màng giữa các ngón chân. Các miếng đệm lòng bàn chân bốn thùy dài hơn rộng. Các móng vuốt ngắn, gần như dựng đứng và ở một số cá thể thậm chí không có. Con cái có bốn tuyến vú
Các cặp nuôi nhốt là một vợ một chồng . Chu kỳ động dục của con cái kéo dài từ 28 đến 30 ngày với thời kỳ động dục kéo dài từ một đến 13 ngày. Thông thường, giao phối diễn ra trong nước. Thời kỳ mang thai kéo dài từ 62 đến 86 ngày. Khoảng cách giữa các lần sinh ít nhất là tám tháng. Khoảng hai tuần trước khi sinh , cả con cái và con đực đều tham gia xây tổ. Chúng thu thập cỏ, cỏ khô hoặc rơm và mang vật liệu này vào buồng sinh sản. Mỗi lứa sinh ra từ một đến bảy con non . Con non được sinh ra với đôi mắt nhắm nghiền, mở ra vào tuần thứ năm. Con non mới sinh nặng từ 45,6 đến 62,5 g (1,61 đến 2,20 oz) và đạt trọng lượng từ 410–988 g (14,5–34,9 oz) sau 60 ngày. Chúng bắt đầu khám phá môi trường xung quanh hang sinh sản khi được mười tuần tuổi. Khoảng ba tháng tuổi, chúng vào và chèo thuyền trong vùng nước nông dưới sự hướng dẫn của mẹ. Chúng trở nên độc lập khi được bốn đến năm tháng tuổi.
Rái cá vuốt bé châu Á sống ở các môi trường sống ven sông, vùng đất ngập nước ngọt và đầm lầy ngập mặn
Rái cá vuốt nhỏ châu Á đang bị đe dọa bởi nạn săn trộm để lấy lông, mất mát và phá hủy môi trường sống như suối trên đồi, rừng đầm lầy than bùn và rừng ngập mặn để phục vụ các dự án nuôi trồng thủy sản
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rái cá thường | Lutra lutra | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá lông mũi | Lutra sumatrana | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lững Lợn | Arctonyx collaris | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Chồn bạc má nam | Melogale personata | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Chồn họng vàng | Martes flavigula | — | LC - Ít quan tâm | — |