Rùa Đất Spengler (Geoemyda spengleri)

Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789)

Tên đồng danh: Testudo serrata Shaw, 1802; Testudo tricarinata Bory de Saint-Vincent, 1804; Testudo spengleri Gmelin, 1789
Mã định danh quốc gia: 3FPPW.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
CITESPhụ lục II

Rùa Đất Spengler có tên khoa học Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789), thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 8 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng.

Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài rùa đất spengleri là loài rùa cỡ nhỏ, có mai dài, phẳng, hẹp với 3 gờ nổi mũi hếch có các nhánh rõ ràng trên viền mai phía sau sắc, nhọn, hàm trên cong dạng mỏ vẹt, mắt to, viền ngoài có màu trắng đục. Đầu có sọc màu trắng, gồm 2 đoạn từ sau mắt cho đến hết gáy. Có thể thụt đầu vào trong mai. Yếm sẫm màu, có viền vàng kích thước mai khoảng 11,5cm

Đặc tính sinh học

Đây là loài sống ở những khu rừng nguyên sinh và thứ sinh, sườn đồi phía Bắc nước ta ở độ cao từ 800 đến 1.500m. Thường gặp nằm dưới lớp thảm mục thực vật hay những tảng đá ven bờ suối nhỏ. Thức ăn chủ yếu của loài này là động vật nhỏ như ốc sên, giun đất và các động vật không xương sống khác ở trong rừng thuộc khu vực phân bố. Mùa sinh sản vào tháng 5 đến tháng 10, đẻ 1-2 trứng.

Môi trường sinh sống

Thường ở trên cạn, trong rừng thường xanh. Sống ở những khu rừng nguyên sinh và thứ sinh, sườn đồi phía Bắc nước ta ở độ cao từ 800 đến 1.500m.

Tình trạng sinh sống

Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và miền Trung, ghi nhận phân bố vào đến Hà Tĩnh; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 70 năm qua (tương đương 3 thế hệ)

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSăn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Xuân SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaPhú Thọ
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Nội, Phú Thọ
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Na HangDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La

Loài khác trong họ Geoemydidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa trung bộMauremys annamensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Rùa Đất Spengler là loài gì?

Rùa Đất Spengler có tên khoa học Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789), thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia. Loài rùa đất spengleri là loài rùa cỡ nhỏ, có mai dài, phẳng, hẹp với 3 gờ nổi mũi hếch có các nhánh rõ ràng trên viền mai phía sau sắc, nhọn, hàm trên cong dạng mỏ vẹt, mắt to, viền ngoài có màu trắng đục. Đầu có sọc màu trắng, gồm 2 đoạn từ sau mắt cho đến hết gáy. Có thể thụt đầu vào trong mai. Yếm sẫm màu, có viền vàng kích thước mai khoảng 11,5cm Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An.

Rùa Đất Spengler có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rùa đất spengler có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rùa Đất Spengler được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rùa Đất Spengler phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 12 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Xuân Sơn, Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Vườn quốc gia Ba Vì, Vườn quốc gia Tam Đảo và một số khu khác.

Vì sao rùa đất spengler bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể; Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và miền Trung, ghi nhận phân bố vào đến Hà Tĩnh; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể b...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 22/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ