Zhangixalus feae (Boulenger, 1893)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Ếch cây phê có tên khoa học Zhangixalus feae (Boulenger, 1893), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 8 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Nghệ An, Phú Thọ, Đắk Lắk, Lào Cai, Gia Lai.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Là một trong những loài ếch cây có kích thước lớn và màu sắc ấn tượng thuộc họ Ếch cây (Rhacophoridae). Zhangixalus feae sở hữu vẻ ngoài vô cùng đặc trưng nhờ lối sống chuyên biệt trên các tầng cây cao. Đây là loài ếch cây có kích thước từ trung bình đến lớn. Con đực trưởng thành có chiều dài toàn thân khoảng 75–90 mm, trong khi con cái lớn hơn rõ rệt, có thể đạt từ 100–115 mm. Mặt lưng có màu xanh lục đồng nhất (xanh lá cây thẫm hoặc sáng tùy thuộc vào môi trường và độ ẩm), không có đốm thẫm màu. Vùng bẹn, nách và mặt sau của đùi thường có các đốm hoặc vệt màu đen thẫm tương phản rõ rệt trên nền da màu vàng nhạt hoặc trắng sữa. Các ngón tay và ngón chân đều có đĩa bám (nút bám) rất lớn giúp chúng bám chặt vào bề mặt lá và thân cây. Màng bơi ở cả chi trước và chi sau đều phát triển hoàn toàn, kéo dài đến tận gốc các đĩa ngón. Đặc biệt, màng bơi này có màu tối hoặc đen/xám thẫm rất đặc trưng. Giống Zhangixalus được tách ra từ giống Rhacophorus nhờ đặc điểm không có rèm da (nếp da dạng vây) ở phần cẳng tay và gót chân. Nhờ lớp màng bơi xòe rộng và kích thước lớn, loài này có khả năng căng rộng các chi để lượn từ cành cây cao này sang cành cây khác hoặc xuống mặt đất để tránh kẻ thù.
Loài này thích nghi với đời sống ở các khu rừng rậm nhiệt đới thường xanh nguyên sinh hoặc thứ sinh có tán che kín, nằm ở độ cao trung bình từ 600 m đến 2.050 m so với mực nước biển. Chúng thường sống ở tầng cây cao từ 2–3 m trở lên và chỉ xuống thấp gần các vũng nước đọng, đầm lầy hoặc các dòng suối nhỏ trong rừng vào mùa sinh sản. Là loài ăn thịt ngoài tự nhiên, hoạt động chủ yếu về đêm. Thức ăn của Zhangixalus feae bao gồm các loài động vật không xương sống nhỏ như côn trùng (bộ Cánh cứng, bộ Thẳng cánh), nhện, rết và cuốn chiếu. Vào mùa mưa (mùa sinh sản), các cá thể trưởng thành sẽ di chuyển xuống các cành cây rủ xuống mặt nước. Con cái đẻ khoảng 400 trứng bọc trong một ổ bọt màu trắng đục treo lơ lửng trên cành cây hoặc hốc cây phía trên các vực nước. Khi trứng nở, nòng nọc rơi trực tiếp xuống vũng nước bên dưới để tiếp tục chu kỳ phát triển biến thái thành ếch con.
Loài bắt gặp ở sinh cảnh rừng thứ sinh với nhiều cây bụi và cây gỗ., thường gặp trên các cành cây cao khoảng 2-3 m so với mặt đất, quanh các vũng nước hoặc dọc các suối vừa và nhỏ trong rừng.
Ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An, Kon Tum và Đắk Lắk; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn rừng để canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm và buôn bán làm sinh vật cảnh, ước tính quần thể thể đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong 20 năm trở lại đây
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Nghệ An |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |