Aquila heliaca Savigny, 1809
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Đại bàng đầu nâu có tên khoa học Aquila heliaca Savigny, 1809, thuộc họ Accipitridae, bộ Accipitriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Kích thước cơ thể: 68-90 cm. Cá thể trưởng thành: Thân trên và phần dưới cơ thể nâu tối, phần đầu, gáy và giữa cánh vàng nhạt, mỏ nhỏ. Khi bay: cánh ngắn và rộng, phần trên cơ thể tối với phần hông xám nhạt, phần trên đuôi có viền xám nhạt nhỏ, phần dưới cánh sơ cấp có mảng trắng nhạt. Con non: Thân nâu vàng nhạt điểm các sọc xám lớn
Loài di cư, trú đông hiếm. Thường di cư, kiếm ăn đơn lẻ hoặc đi theo nhóm nhỏ từ 3-4 cá thể, kiếm ăn trên các cánh đồng, đồng cỏ. Trong tháng 3 hoặc tháng 4 chim mái đẻ 2-3 trứng. Chim non nở sau khoảng 43 ngày và ra khỏi tổ sau 60-77 ngày
Rừng, các khu vực gần rừng nơi trống trải
Từ trước cũng như trong vài năm trở lại đây đã thu mẫu và quan sát thấy tại một số nơi như Bắc Kan, VQG Tam Đảo, Thái Bình, Ninh Bình. Đây là một trong số các loài chim ăn thịt bị đe dọa trong khu vực và trên thế giới, cần có sự hợp tác bảo vệ mang tính toàn cầu, nhất là các loài không định cư và làm tổ ở nước ta. Nhiều tác động bất lợi ảnh hưởng đến cả vùng kiếm ăn, nguồn thức ăn và nơi làm tổ của chúng.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Bắc Ninh |
| Hưng Yên |
| Hải Phòng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Đại bàng đen | Aquila clanga | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng Nhật Bản | Tachyspiza gularis | — | — | Nhóm IIB |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều cá bé | Icthyophaga humilis | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Đại bàng đầu trọc | Aegypius monachus | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Kền kền Ben gan | Gyps bengalensis | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ó tai | Sarcogyps calvus | NE - Không đánh giá | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều hâu | Milvus migrans | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |