Nhái cây nhỏ đá vôi (Liuixalus calcarius)

Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013

Tên đồng danh: Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013Liuixalus catbaensis Nguyen, Matsui & Yoshikawa, 2014
Mã định danh quốc gia: 3VNX3.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Nhái cây nhỏ đá vôi có tên khoa học Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Hải Phòng.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thuộc nhóm ếch cây có kích thước siêu nhỏ. Chiều dài cơ thể từ mũi đến hậu môn của con đực trưởng thành chỉ khoảng 16.2 - 17.6 mm và con cái trưởng thành khoảng 18.0 - 18.7 mm (con non/gần trưởng thành khoảng 12.8 mm). Da vùng lưng có màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu, đặc trưng với một dấu vết hình chữ X màu sẫm rõ nét ở vùng vai/lưng trước. Chi trước và chi sau cũng có màu đỏ gạch pha các sọc ngang mờ màu nâu. Mặt bụng màu xám trắng hoặc xám nhạt, có các nốt sần nhỏ thưa thớt rải rác. Đầu có mõm nhọn tù, màng nhĩ nhìn rất rõ ràng (kích thước bằng khoảng một nửa đường kính mắt). Lỗ mũi nằm gần mắt hơn là mút mõm. Không có răng mảnh; lưỡi xẻ thùy sâu ở phía sau. Đầu ngón chân và ngón tay phát triển các đĩa bám lớn giúp leo trèo, con ngươi mắt nằm ngang. các ngón tay hoàn toàn không có màng bơi, các ngón chân có màng bơi rất yếu.

Đặc tính sinh học

Loài này phụ thuộc hoàn toàn vào hệ sinh thái rừng tự nhiên nguyên sinh nhiệt đới ẩm trên núi đá vôi (karst). Chúng thường được tìm thấy ở độ cao thấp (khoảng từ 15 đến 45m so với mực nước biển, hoặc phân bố rải rác trên thảm thực vật ở các tầng thấp từ 350 - 800m). Chúng chủ yếu hoạt động vào ban đêm, di chuyển dọc theo các hốc đá vôi, thảm lá mục hoặc các bụi cây thấp sát mặt đất. Thức ăn của chúng chủ yếu là các loài côn trùng và động vật không xương sống nhỏ trong rừng. Tập tính sinh sản của loài này gắn liền với các vũng nước nhỏ đọng lại trong các hốc đá vôi hoặc các hồ nước tạm thời (vốn khô cạn vào một số mùa trong năm). Các nhà khoa học đã ghi nhận tiếng kêu gọi bạn tình của con đực xuất hiện nhiều vào khoảng tháng 4 (đầu mùa mưa). Quá trình phát triển của chúng trải qua giai đoạn nòng nọc tương tự các loài khác trong chi Liuixalus.

Môi trường sinh sống

Ghi nhận ở cạnh vũng nước hoặc suối nhỏ trong rừng thường xanh trên núi đá vôi.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở thành phố Hải Phòng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.207 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do hoạt động du lịch, khai thác lâm sản.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Hải Phòng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHải Phòng

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumVU - Sẽ nguy cấp
Nhái cây quyếtGracixalus quyetiEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhái cây nhỏ đá vôi là loài gì?

Nhái cây nhỏ đá vôi có tên khoa học Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Thuộc nhóm ếch cây có kích thước siêu nhỏ. Chiều dài cơ thể từ mũi đến hậu môn của con đực trưởng thành chỉ khoảng 16.2 - 17.6 mm và con cái trưởng thành khoảng 18.0 - 18.7 mm (con non/gần trưởng thành khoảng 12.8 mm). Da vùng lưng có màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu, đặc trưng với một dấu vết hình chữ X màu sẫm rõ nét ở vùng vai/lưng trước. Chi trước và chi sau cũng có màu đỏ gạch pha các sọc ngang mờ màu... Loài được ghi nhận phân bố tại Hải Phòng.

Nhái cây nhỏ đá vôi có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Nhái cây nhỏ đá vôi được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhái cây nhỏ đá vôi phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Cát Bà.

Vì sao nhái cây nhỏ đá vôi bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở thành phố Hải Phòng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.207 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do hoạt động du lịch, khai thác lâm sản.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ