Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Nhái cây nhỏ đá vôi có tên khoa học Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Hải Phòng.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Thuộc nhóm ếch cây có kích thước siêu nhỏ. Chiều dài cơ thể từ mũi đến hậu môn của con đực trưởng thành chỉ khoảng 16.2 - 17.6 mm và con cái trưởng thành khoảng 18.0 - 18.7 mm (con non/gần trưởng thành khoảng 12.8 mm). Da vùng lưng có màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu, đặc trưng với một dấu vết hình chữ X màu sẫm rõ nét ở vùng vai/lưng trước. Chi trước và chi sau cũng có màu đỏ gạch pha các sọc ngang mờ màu nâu. Mặt bụng màu xám trắng hoặc xám nhạt, có các nốt sần nhỏ thưa thớt rải rác. Đầu có mõm nhọn tù, màng nhĩ nhìn rất rõ ràng (kích thước bằng khoảng một nửa đường kính mắt). Lỗ mũi nằm gần mắt hơn là mút mõm. Không có răng mảnh; lưỡi xẻ thùy sâu ở phía sau. Đầu ngón chân và ngón tay phát triển các đĩa bám lớn giúp leo trèo, con ngươi mắt nằm ngang. các ngón tay hoàn toàn không có màng bơi, các ngón chân có màng bơi rất yếu.
Loài này phụ thuộc hoàn toàn vào hệ sinh thái rừng tự nhiên nguyên sinh nhiệt đới ẩm trên núi đá vôi (karst). Chúng thường được tìm thấy ở độ cao thấp (khoảng từ 15 đến 45m so với mực nước biển, hoặc phân bố rải rác trên thảm thực vật ở các tầng thấp từ 350 - 800m). Chúng chủ yếu hoạt động vào ban đêm, di chuyển dọc theo các hốc đá vôi, thảm lá mục hoặc các bụi cây thấp sát mặt đất. Thức ăn của chúng chủ yếu là các loài côn trùng và động vật không xương sống nhỏ trong rừng. Tập tính sinh sản của loài này gắn liền với các vũng nước nhỏ đọng lại trong các hốc đá vôi hoặc các hồ nước tạm thời (vốn khô cạn vào một số mùa trong năm). Các nhà khoa học đã ghi nhận tiếng kêu gọi bạn tình của con đực xuất hiện nhiều vào khoảng tháng 4 (đầu mùa mưa). Quá trình phát triển của chúng trải qua giai đoạn nòng nọc tương tự các loài khác trong chi Liuixalus.
Ghi nhận ở cạnh vũng nước hoặc suối nhỏ trong rừng thường xanh trên núi đá vôi.
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở thành phố Hải Phòng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.207 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do hoạt động du lịch, khai thác lâm sản.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hải Phòng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |