Lithocarpus truncatus (King ex Hook.f.) Rehder
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Dẻ Quả Vát có tên khoa học Lithocarpus truncatus (King ex Hook.f.) Rehder, thuộc họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Phú Thọ, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và 1 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 14 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cây gỗ trung bình đến lớn, thường xanh, cao 20-25 m, đường kính 40- 60 cm. Cành non có lông màu hung. Lá dày và dai như da, hình bầu dục đến hình trứng thuôn hay hình mũi mác, cỡ 10-19(23)x4-6(7) cm, cả 2 mặt đều nhẵn, chóp lá thành mũi nhọn, gốc lá tù đến hình nêm; mép nguyên; gân bên 10-16 đôi cong ở gần mép; cuống lá dài 1,5 cm. Cụm hoa đơn tính hay lưỡng tính, mọc riêng lẻ hay thành chuỳ; Hoa đực đơn độc hoặc thành bó 4-8 hoa, bao hoa xẻ 6 thuỳ, có 8-10 nhị. Hoa cái ở phần gốc cụm hoa, chụm thành bó 3(5) hoa, nhưng chỉ 1(2) phát triển thành quả. Đấu không cuống, hình con quay hay gần hình phễu cụt đầu, cao 2 cm, rộng 1,8 cm, mặt ngoài có nhiều vảy xếp lớp; đấu cao bằng hạch. Hạch (hạt) hình con quay nhọn đáy và tròn hay gần cụt ngang ở đỉnh, cao 18-20 mm, rộng 13-15 mm.
Cây gỗ trung bình đến lớn, thường xanh. Mùa quả tháng 8-9. Cây trung tính, hơi ưa sáng, khi non ưa bóng, mọc rải rác trong rừng thường xanh nguyên sinh hoặc thứ sinh, ở độ cao 800-2000 m, trên đất nâu dỏ fenalit phát triển từ đất basalt.
Rừng thường xanh nguyên sinh hoặc thứ sinh, ở độ cao 800-2000 m. Trung tính, hơi ưa sáng, khi non ưa bóng, mọc rải rác trên đất nâu dỏ fenalit phát triển từ đất basalt.
Loài có khu phân bố chia cắt. Nơi cư trú là một số điểm bị xâm hại như vùng Chợ Bờ (Hoà Bình) nay đã nằm trong lòng hồ thủy điện Sông Đà, vùng Kon Hà Nừng (Gia Lai), Di Linh (Lâm Đồng) rừng bị chặt phá nghiêm trọng. Ở các nơi khác loài bị khai thác lấy gỗ.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Lai Châu |
| Lào Cai |
| Cao Bằng |
| Phú Thọ |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sồi ba cạnh | Trigonobalanus verticillata | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Dẻ Lỗ | Lithocarpus fenestratus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi guồi | Quercus langbianensis | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cà ổi lá đa | Castanopsis tessellata | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dẻ đấu đứng | Lithocarpus elegans | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ hạnh nhân | Lithocarpus amygdalifolius | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi đầu to | Quercus macrocalyx | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Sồi Sim | Quercus glauca | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ quả núm | Lithocarpus litseifolius | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi Bông Nhiều | Lithocarpus polystachyus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |