Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781
Vịt trời có tên khoa học Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781, thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 20 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh và 12 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 11 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 55-63 cm, mỏ đen với chóp mỏ vàng, thân vằn nâu, đầu và cổ xám nhạt, viền mắt và đỉnh đầu màu nâu tối, lông tam cấp có màu trắng. Cá thể đực: trên sống mũi có chấm đỏ. Cá thể cái và con non: không có chấm đỏ, các chấm dưới bụng thường nhỏ hơn.
Loài định cư tương đối phổ biến. Sinh sản quanh năm, thường đẻ 6-14 trứng.
Sống tại các vùng đầm lầy, hồ, sông lớn, đồng cỏ ngập nước, phân bố đến 800 m.
Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 5-10 cá thể, đôi khi tập trung thành đàn lớn 30-40 cá thể. Đi đôi vào mùa sinh sản.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Ninh Bình |
| Hưng Yên |
| Bắc Ninh |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Đồng Nai |
| Tây Ninh |
| An Giang |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Vườn quốc gia U Minh Hạ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cà Mau |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | An Giang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata | CR - Rất nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vịt mồng | Sarkidiornis melanotos | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt đầu vàng | Mareca penelope | EN - Nguy cấp | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | — | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | — | — | — |
| Vịt mỏ thìa | Spatula clypeata | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Mòng két mày trắng | Anas querquedula | — | — | — |
| Vịt lưỡi liềm | Mareca falcata | — | — | — |