Goniurosaurus catbaensis Ziegler, Truong, Schmitz, Stenke & Rösler, 2008
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| CITES | Phụ lục II |
Thạch sùng mí cát bà có tên khoa học Goniurosaurus catbaensis Ziegler, Truong, Schmitz, Stenke & Rösler, 2008, thuộc họ Eublepharidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Loài bò sát hang động có thân hình mảnh dẻ, dẹp, dài thân 84 - 111mm; chi dài và mảnh; mống mắt màu nâu vàng; lưng màu nâu với những vệt màu xám, có nhiều đốm màu vàng phần giáp với sườn; có một dải màu vàng nhạt hình vòng cung ở phía sau gáy, có 3 - 4 dải màu vàng nhạt chạy ngang lưng; vảy thân dạng hạt; có 16 - 21 lỗ trước hậu môn.
Loài này khác với các loài khác sau: Thân và chân mảnh. Vạch gáy mỏng, kéo dài về phía sau. Ba (hoặc bốn) sọc thân lưng mảnh, màu thuần khiết, nằm giữa khoảng cách các chân, không có đốm thâm. Mặt lưng và chân có đốm thâm. Đầu có hoa văn tối màu. Đồng tử màu nâu cam. Thiếu vảy sau mõm (gian mũi), các vảy trên mũi gặp giữa đường giữa sau đường viền mõm. 5 - 6 vảy quanh lỗ mũi. Có hàng nốt sần mở rộng ở vùng trên ổ mắt. Mặt ngoài của mí mắt trên có vảy nổi hột cùng kích thước với những vảy trên đỉnh đầu và có hàng dài 6 - 9 nốt sần lớn. 52 - 55 vảy riềm mí mắt. 8 - 9 vảy môi trên và 6 - 8 vảy môi dưới. Vảy thân nổi hột, có 8 - 11 vảy nổi hột bao quanh nốt sần thân. Túi nách sâu. Ngón chân mảnh, dài, có màng khớp rộng và móng được bọc bởi 4 vảy. 16 - 21 lỗ trước huyệt.
Những khác biệt chủ yếu về hình thái của các loài Thạch sùng mí Goniurosaurus sp. ở Việt Nam như sau:
A. Mút mõm của Goniurosaurus catbaensis thiếu vảy sau mõm (gian mũi) và hai vảy trên mũi nối liền nhau.
B. Mút mõm của Goniurosaurus lichtenfelderi có một vài vảy gian mũi.
C. Vạch gáy của Goniurosaurus huuliensis khác vảy gáy của Goniurosaurus catbaensis.
D. Vạch gáy của Goniurosaurus catbaensis khác vảy gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi.
E. Vạch gáy của Goniurosaurus catbaensis khác vảy gáy của Goniurosaurus luii.
F. Vạch gáy của Goniurosaurus luii thuôn tròn chữ V ra phía sau nhưng không nhọn như Goniurosaurus huuliensis.
G. Lỗ trước huyệt và cơ quan sinh dục đôi lồi lên của Goniurosaurus luii ở con đực và có hai nốt sần sau huyệt.
H. Lỗ trước huyệt mờ của Goniurosaurus lichtenfelderi ở con cái và chỉ có một nốt sần sau huyệt ở mỗi bên.
Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố, kiếm ăn đêm, nên chúng có đôi mắt rất lớn với độ mở rất lớn để ánh sáng lọt vào nhiều nhất giúp chúng nhìn thấy kẻ thù để chạy trốn và con mồi để tấn công cho nên chúng có gờ mí mắt nổi rõ hơn hẳn. Chiếc đuôi nguyên bản chỉ hơi phồng ở gốc, nhưng khi chúng bị đứt đuôi chiếc đuôi tái sinh sẽ phồng lên lớn hơn so với bình thường và rất rõ. Đuôi tái sinh là một quá trình tái tạo đặc biệt của một số loài tắc kè thuộc Họ Tắc kè Gekkonidea, đuôi tái sinh không chỉ phát triển hệ cơ, mạch máu, hệ xương mà còn cả hệ thần kinh.
Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4 đến tháng 8, mỗi lần thường đẻ 2 trứng. Ăn bọ cánh cứng và các loài côn trùng nhỏ.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đá vôi, gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, ưa thích sinh cảnh có độ che phủ trên 50%. Loài này hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ, bám trên các vách núi đá vôi, khá xa nguồn nước.
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở quần đảo Cát Bà và một số đảo nhỏ thuộc vịnh Hạ Long; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 1.000 km2; diện tích nơi cư trú (AOO) ước tính khoảng < 500 km2; số địa điểm ghi nhận là 2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng và ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hải Phòng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng mí lichtenfelder | Goniurosaurus lichtenfelderi | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng mí hữu liên | Goniurosaurus huuliensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thạch sùng mí lu-i | Goniurosaurus luii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng mí việt nam | Goniurosaurus araneus | — | EN - Nguy cấp | — |