Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Đồi mồi có tên khoa học Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766), thuộc họ Cheloniidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 20 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và 12 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 13 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Có mai hình ôvan, viền ngoài mai có các khía nhọn. Trên mai có 4 đôi tấm vảy đối xứng dạng lợp ngói (trừ Đồi mồi con và thỉnh thoảng ở một vài con trưởng thành), chiều dài thẳng mai khoảng 90cm. Đầu nhọn, rộng khoảng 12cm, miệng có dạng như mỏ diều hâu, phần trước đầu có 2 tấm vảy. Trên mỗi chân bơi có 2 móng vuốt sắc. Mai rùa mới nở màu vàng đen (từ vàng tối đến vàng sáng), sau đó chuyển dần sang màu vàng nhạt. Bụng có màu vàng sáng đến trắng. ở viền ngoài yếm có 4 đôi tấm xương.
Loài có kích thước nhỏ so với các loài rùa biển khác. Chiều dài trung bình không vượt quá 1m. Trọng lượng trung bình của rùa trưởng thành khoảng 60kg, tối đa là 80kg. Mùa đẻ trứng tháng 2 - 6, mỗi lần đẻ từ 70 - 130 trứng. Các ổ trứng sâu 40 - 50cm, thời gian ấp trứng là 55 - 60 ngày. Con non có chiều mai khoảng 39-50 mm. Giới tính của rùa con được quyết định bởi nhiệt độ môi trường. Thành phần thức ăn: các loại hải miên, san hô mềm, cá, tôm, cua, các loại rong và cỏ biển. Sinh cảnh làm tổ thường cách biệt (cả về không gian lẫn thời gian) với các sinh cảnh do các loài rùa biển khác. Nơi sinh sống: vùng triều, vùng khơi, ven đảo. Trước năm 1980 đã có trại giống và tổ chức nuôi ở Cát Bà (Hải Phòng) và Hà Tiên (Kiên Giang).
Thường sống ở những bãi đá ngầm hoặc các rạn san hô, đôi khi xuất hiện ở vùng ven biển.
Đây là loài có vùng phân bố rộng ở các đại dương lớn trên thế giới, có khả năng di cư rất xa nhưng số lượng cá thể đã bị suy giảm nghiêm trọng do môi trường sống và bãi đẻ bị xâm hại hoặc ô nhiễm, nuốt phải rác thải nhựa, cá thể non hoặc trưởng thành bị bắt khi mắc vào lưới đánh cá, bị săn bắt cạn kiệt làm đồ mỹ nghệ hoặc trang trí, nuôi làm cảnh; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 80% trong vòng 100 năm trở lại đây (tương đương 3 thế hệ), nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài (tiêu chuẩn A2cde). Ghi nhận phân bố của loài này ở Phân bố ở Việt nam dọc theo vùng biển từ Vịnh Bắc bộ vào đến Vịnh Thái Lan nhưng rất hiếm gặp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Ninh Bình |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đắk Lắk |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
| An Giang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn biển Lý Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Vích | Chelonia mydas | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa biển đầu to | Caretta caretta | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |