Vịt biển (Aythya marila)
Aythya marila (Linnaeus, 1761)
Vịt biển có tên khoa học Aythya marila (Linnaeus, 1761), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Kích thước cơ thể: 42-51 cm. Cá thể đực: Đầu xanh đen, ngực đen, mắt vàng, mỏ xám nhạt, thân xám điểm các viền đen ngang nhỏ, hai bên sườn trắng nhạt, đuôi đen nâu. Khi bay viền cánh trên và hai bên sườn trắng rõ rệt. Cá thể cái: Thân nâu nhạt, đầu và cổ nâu đậm, viền mũi trắng lớn, hai bên sườn và dưới đuôi nâu xám. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng mảng trắng ở mũi nhỏ và nhạt hơn.
Đặc tính sinh học
Loài di cư tương đối hiếm.
Môi trường sinh sống
Hồ, các vùng đầm lầy nước ngọt ven biển ở vùng đất thấp
Tình trạng sinh sống
Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 2-4 cá thể trong mùa di cư. Thường kiếm ăn, trú chân cùng một số loài Vịt di cư khác như Vịt mốc, Vịt mỏ thìa, Vịt lưỡi liềm.
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Ninh Bình |
| Hưng Yên |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
Loài khác trong họ Anatidae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata | CR - Rất nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vịt mồng | Sarkidiornis melanotos | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt đầu vàng | Mareca penelope | EN - Nguy cấp | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | — | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | — | — | — |
| Vịt mỏ thìa | Spatula clypeata | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | — | — | — |
| Mòng két mày trắng | Anas querquedula | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Vịt biển là loài gì?
Vịt biển phân bố ở khu bảo tồn nào?
Vì sao vịt biển bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
