Dermochelys coriacea (Vandelli, 1761)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rùa da có tên khoa học Dermochelys coriacea (Vandelli, 1761), thuộc họ Dermochelyidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Hải Phòng, An Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp.
Loài đã được kiểm kê tại 11 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài rùa có kích thước rất lớn, thân bao phủ bởi 1 lớp da, mai có 7 gờ xương ở lưng, không có vảy (khi còn nhỏ mai được phủ một lớp vảy có dạng hạt chấm trắng nhỏ). Đầu có dạng tam giác rộng. Hàm trên có 2 chỏm nổi lên rất rõ. Đôi chân bơi trước rất dài, không có vảy, không có móng vuốt. ở mặt lưng màu đen, xen lẫn những vạch hoặc đốm trắng. Có khi trên cổ và chỗ tiếp giáp giữa chân bơi với thân có chấm màu hơi xanh hoặc hồng. Yếm có nhiều các sắc tố nhẹ. Yếm nhỏ lồi lên bởi những chiếc xương. Rùa trưởng thành có trọng lượng khoảng dưới 500 kg..
Là loài có kích thước lớn nhất trong các loài rùa biển bắt gặp ở vùng biển nước ta. Chiều dài bình quân của con đực đạt 114cm, con cái đạt 139 cm; nặng đến 500kg. Chiều dài lớn nhất đạt 240cm. Mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 8 (Phạm Thược, 2001). Đẻ trứng vào ban đêm ở các bãi cát ven biển, từ 3-6 lần/năm; số lượng trung bình từ 50-100 trứng. Trứng nở sau 50-74 ngày. Mỗi tổ trứng trung bình có 80 - 90 trứng, đường kính trứng trung bình từ 5,1 - 5,5cm. Con non có chiều dài mai 56-63 mm, ít bắt gặp sống xa bờ. Sinh sống ở vùng cát, vùng triều, vùng khơi, ven đảo. Sinh cảnh thích hợp là các bãi biển nhiệt đới dài, rộng có độ dốc, chỉ có cát, không có đá, nước sâu trong suốt hay có bùn mềm dưới đáy.
Loài này ăn thịt nhưng do cấu tạo hàm không khoẻ nên chủ yếu ăn các loại thức ăn mềm, thức ăn ưa thích là sứa, ngoài ra ăn các loại sinh vật biển khác như nhím biển, mực, tôm, cua, thân mềm, cá, tảo lam, rong biển (Ernst & Babour 1989).
Thường sống ở các vùng biển sâu, nhưng khi đẻ trứng thường tìm các bãi cát ven bờ.
: Đây là loài có vùng phân bố rộng ở các đại dương lớn trên thế giới, có khả năng di cư rất xa nhưng số lượng cá thể đã bị suy giảm nghiêm trong do môi trường sống và bãi đẻ bị xâm hại hoặc ô nhiễm, nuốt phải rác thải nhựa, cá thể non hoặc trưởng thành bị bắt khi mắc vào lưới đánh cá, bị săn bắt làm thực phẩm; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 80% trong vòng 100 năm (hơn 3 thế hệ), nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài. Ghi nhận phân bố của loài này ở Phân bố ở Việt nam rải rác từ Hải Phòng vào đến Phú Quốc (Kiên Giang) nhưng chủ yếu theo các tài liệu đã công bố trước đây, cực kỳ hiếm gặp trong thời gian từ năm 2010 trở lại đây.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
| Hải Phòng |
| An Giang |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hòn Cau | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn biển Lý Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ngãi |