Peliosanthes teta Andrews
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Sâm cau có tên khoa học Peliosanthes teta Andrews, thuộc họ Asparagaceae, bộ Asparagales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 8 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 26 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Cỏ nhiều năm. Thân rễ nằm ngang dưới đất, dài 2-10 cm, nhiêu đốt. Lá 2-5, mọc tụm ở đầu thân rễ, cuống lá dài 15-30 cm; phiến lá hình mũi giáo, thuôn, cỡ 25-35x2,5-5,5 cm. Cụm hoa chùm, dài 20-30 cm, có 10-20 hoa, ở phía trên trục cụm hoa, trong mỗi lá bắc có 2-6 hoa. Hoa màu xanh nhạt, mép tím hồng, đều, lưỡng tính. Bao hoa 6 mảnh, hình bánh xe, dính nhau ít nhiều ở phía dưới, phía trên 6 thuỳ, xếp thành 2 vòng; có vòng tràng phụ. Nhị 6, dính ở mép trong của có vòng tràng phụ, chỉ nhị gần như không có, bầu trung, 3 ô, mỗi ô 2-3 noãn. Quả mọng, màu đỏ tươi, hình trứng dài 0,8-1 cm, một số nứt ra trước khi quả chín, hạt 2 hoặc ít hon
Mùa ra hoa tháng 1-11, quả tháng 7-12. Mọc tự nhiên nơi đất ẩm nhiều mùn, râm mát, dưới rừng, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh, hốc cây, hốc đá
Mọc tự nhiên nơi đất ẩm nhiều mùn, râm mát, dưới rừng, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh, hốc cây, hốc đá
Là cây thuốc được nhân dân miền núi khai thác nhiều để làm thuốc sẽ dẫn đến cạn kiệt, thêm nữa nạn phá rừng làm nương rẫy ở miền núi cho nên nơi cư trú bị xâm hại và thu hẹp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lai Châu |
| Sơn La |
| Lạng Sơn |
| Quảng Ninh |
| Phú Thọ |
| Thanh Hóa |
| Lâm Đồng |
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh đốm | Polygonatum punctatum | EN - Nguy cấp | — | — |
| Thiên môn ráng | Asparagus filicinus | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cát dương thảo | Reineckea carnea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Xà bì bắc bộ | Ophiopogon tonkinensis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Di nhụy thảo | Thysanotus chinensis | EN - Nguy cấp | — | — |
| Tỏi rừng | Aspidistra cylindrica | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tỏi rừng hoa to | Aspidistra deflexa | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |