Ngoại mộc tỏi (Allophylus livescens)
Allophylus livescens Gagnep.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Ngoại mộc tỏi có tên khoa học Allophylus livescens Gagnep., thuộc họ Sapindaceae, bộ Sapindales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Tình trạng pháp lý của loài
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
- Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
- Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây bụi, cao 2-3 m. Cuống lá dài 3-7 cm; lá chét 3, mỏng; lá chét giữa hình trứng ngược, cỡ 5-10 x 2-4 cm; lá chét bên hình trứng hoặc bầu dục lệch, cỡ 4,5-8,5 x 2-3,5 cm; chóp có đuôi dài 0,5-2 cm; mép có răng cưa không đều; gân bên 7-12 đôi, mọc đối hoặc gần đối, kết thúc ở đỉnh răng cưa hoặc đôi khi vượt khỏi răng cưa tạo thành gai. Cụm hoa dài 10-27 cm; cụm hoa xim mang 4-5 hoa; cuống hoa dài 1-2 mm. Hoa cùng gốc; 2 lá đài bên ngoài hình bầu dục, dài 1,2 mm; 2 lá bên trong gần tròn, cỡ 1,4-1,5 mm, mép có lông rung nhỏ. Cánh hoa hình trứng ngược, cỡ 1 x 0,6 mm, đỉnh có thùy mờ, cả hai mặt đều có lông dài ở mép và chóp, mặt trong có vảy xẻ 2 thùy đến giữa, có lông dài. Triền tuyến mật xẻ sâu thành 4 thùy, thùy không đều nhau, không có lông. Nhị 7-8, thò dài khỏi hoa ở hoa đực; bao phấn hình thuôn hoặc gần tròn, đính lưng. Bầu có lông thưa; vòi nhụy nhẵn. Cuống quả dài 3 mm; thùy quả hình cầu, đường kính cỡ 4 mm; hạt hình cầu, đường kính 3 mm.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hải Phòng |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
Loài khác trong họ Sapindaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhãn rừng | Sapindus sonlaensis | — | — | — |
| Bông mộc | Sinoradlkofera minor | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ngoại mộc hayata | Allophylus hayatae | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Ngoại mộc tỏi là loài gì?
Ngoại mộc tỏi có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?
Ngoại mộc tỏi phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
