Caretta caretta (Linnaeus, 1758)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rùa biển đầu to có tên khoa học Caretta caretta (Linnaeus, 1758), thuộc họ Cheloniidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Đồng Nai.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Mai mở rộng, ở rùa con mép ngoài có các khía hơi nhọn, ở rùa trưởng thành và gần trưởng thành phía sau mai thắt lại ở gốc đuôi. Trên mai có 5 đôi tấm vảy, đôi đầu tiên bé nhất. Chiều dài thẳng mai khoảng 90cm. Đầu nhọn, rộng, có 2 tấm vảy ở phía trước, chiều rộng đầu khoảng 28cm. Trên mỗi chân bơi có 2 móng vuốt sắc. Khi còn nhỏ dưới bụng có màu nâu chuyển dần sang màu vàng và vàng da cam khi trưởng thành. ở viền ngoài của yếm có 3 đôi tấm xương. Rùa trưởng thành có kích thước và trọng lượng trung bình khoảng 100kg.
Có chiều dài bình quân từ 30,0 - 57,5cm và khối lượng đạt từ 39,0 - 53,0kg. Mùa đẻ trứng vào tháng 2 - 6. Nơi cư trú: Vùng cát, vùng triều, vùng khơi, ven đảo.
Thường sống ở các vùng biển sâu, vịnh, vùng ven biển hoặc cửa sông lớn, nhưng khi đẻ trứng thường tìm các bãi cát ven bờ.
Cực kỳ hiếm gặp. Đây là loài có vùng phân bố rộng ở các đại dương lớn trên thế giới, có khả năng di cư rất xa nhưng số lượng cá thể đã bị suy giảm nghiêm trọng do môi trường sống và bãi đẻ bị xâm hại hoặc ô nhiễm, nuốt phải rác thải nhựa, cá thể non hoặc trưởng thành bị bắt khi mắc vào lưới đánh cá, bị săn bắt làm thực phẩm, mỹ nghệ; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm hơn 80% trong vòng hơn 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài (tiêu chuẩn A2cde). Ở Phân bố ở Việt nam, đã từng ghi nhận phân bố ở vùng biển Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), hiện nay cực kỳ hiếm gặp. Do số liệu về suy giảm quần thể của loài đối với khoảng thời gian 3 thế hệ (khoảng hơn 120 năm) không có nên trong đánh giá này chỉ ước tính cho giai đoạn 2000-2020.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đồng Nai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Vích | Chelonia mydas | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |