Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Quyển Bá Trường Sinh có tên khoa học Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring, thuộc họ Selaginellaceae, bộ Selaginellales, lớp Lycopodiopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 9 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Cây dạng thào, thân và rễ kết lại với nhau tạo thành "thân trụ" đứng hoăc nằm sát mặt đất, cao 5-10 cm. đường kinh 0,5-0,7cm. Tất cả các cành (nhánh) tập trung thành búi hay tán ở đầu thân trụ. Lá có nhiều hình dạng khác nhau; lá bên hình mác, thường có râu, lá ở giữa rnép không đều. chóp lá cũng có râu và còn một loại lá khác hình tam giác nhọn. Các loại lá trên mọc lợp sít lên nhau Lá bào tử tạo thành bông ở đầu cành, các lá bào tử xếp ở mặt dưới có hình tam giác, còn loại lá bào tử xếp ở mặt lưng hẹp hơn. Bào tử mầu nâu vàng.
Là loai Quyển bá có hình dạng rất đặc biệt. Mùa có bào tử tháng 5-7. Nhân giông tư nhiên từ bào tử. Cây còn có khả năng đẻ nhánh từ gốc. Cây ưa sáng chịu được khô hạn; thường mọc trên đất và đá khô cằn ở vùng đồi, núi thấp ven biển.
Cây ưa sáng chịu được khô hạn; thường mọc trên đất và đá khô cằn ở vùng đồi, núi thấp ven biển.
Là loại dược liêu có trữ lượng không đáng kể, vùng phân bố chủ yếu ở một vài điểm thuộc miền Trung, dễ bị xâm hại. Vài năm gần đây bị khai thác chuyển ra các tỉnh phía bắc để tiêu thụ. Trong khi đó, khả năng tái sinh cũng như sinh trưởng của cây rất chăm.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đắk Lắk |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |