Mã tiền lông (Strychnos ignatii)

Strychnos ignatii Bergius

Tên địa phương: Dây gió, Đậu gió
Mã định danh quốc gia: 5377G.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Mã tiền lông có tên khoa học Strychnos ignatii Bergius, thuộc họ Loganiaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nội, Thanh Hóa, Quảng Trị, Khánh Hòa và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 15 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Dây leo gỗ dài tới 20m, có móc đơn dài 3,5-7 cm ở nách lá. Lá hình trái xoan, dài 9-17 cm, rộng 3,5-7 cm, đầu lá nhọn hay có mũi nhọn dài 1-2,3 cm; có 3 gân chính nổĩ rõ và một đôi gân nhỏ mờ ở sát mép lá. Cuống lá dài khoảng 7 mm. Cụm hoa là một chùm xim kép, dài 1,5-3 (7) cm; trên đoạn cành đã rụng lá, ít khi ở đầu cành, mang 10-20 hoa. Hoa mẫu 5, mép lá đài có lông tơ ngắn. Tràng hình ống màu trắng hay vàng nhạt, dài 15- 17 mm. Ống tràng dài gấp 3 lần thùy; nửa dưới mặt trong của ống tràng có lông. Nhị đính ở họng tràng, chỉ nhị rất ngắn hầu như không thấy; bao phấn nhẵn, dài 1,75-2,5 mm, đỉnh có mũi nhọn rõ. Bộ nhụy nhẵn, dài 15-17 mm, vòi nhụy dài thò ra ngoài nhị. Quả hình cầu, đường kính 4-10 cm, vỏ quả dày hoá gỗ, chứa khoảng 10 hạt dẹt, hình trái xoan không đều. Hạt dài 2-2,6 cm, rộng 1,5-1,7 cm, dày khoảng 7 mm; vỏ hạt phủ lông dày, màu vàng nâu nhạt, trông xù xì; lông hạt dài 1,8-2 mm; quanh mép hạt có đường viền nổi rõ

Đặc tính sinh học

Dây leo gỗ dài, có móc đơn ở nách lá. Mùa hoa tháng 4. Tái sinh bằng hạt. Mọc rải rác trong rừng ẩm thường xanh

Môi trường sinh sống

Rừng ẩm thường xanh

Tình trạng sinh sống

Loài có khu phân bố tương đôi rộng nhưng bị chia cắt; nơi cư trú bị xâm hại do nạn phá rừng; hạt bị khai thác làm thuốc, chiết xuất bruxin nên ngày càng hiếm

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Xuân SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtThái Nguyên
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Nội, Phú Thọ
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham ChuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh

Loài khác trong họ Loganiaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Mã tiền hoa tánStrychnos umbellataVU - Sẽ nguy cấp
Mã tiền cà thàyStrychnos cathayensisVU - Sẽ nguy cấp
Mã tiền lángStrychnos nitidaEN - Nguy cấp
Mã tiền nhiều hoaStrychnos polyanthaVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Mã tiền lông là loài gì?

Mã tiền lông có tên khoa học Strychnos ignatii Bergius, thuộc họ Loganiaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Dây leo gỗ dài tới 20m, có móc đơn dài 3,5-7 cm ở nách lá. Lá hình trái xoan, dài 9-17 cm, rộng 3,5-7 cm, đầu lá nhọn hay có mũi nhọn dài 1-2,3 cm; có 3 gân chính nổĩ rõ và một đôi gân nhỏ mờ ở sát mép lá. Cuống lá dài khoảng 7 mm. Cụm hoa là một chùm xim kép, dài 1,5-3 (7) cm; trên đoạn cành đã rụng lá, ít khi ở đầu cành, mang 10-20 hoa. Hoa mẫu 5, mép lá đài có lông tơ ngắn. Tràng hình ống màu t... Loài được ghi nhận phân bố tại Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nội, Thanh Hóa.

Mã tiền lông có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Mã tiền lông được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Mã tiền lông phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 15 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Xuân Sơn, Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Vườn quốc gia Ba Bể, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn và một số khu khác.

Vì sao mã tiền lông bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài có khu phân bố tương đôi rộng nhưng bị chia cắt; nơi cư trú bị xâm hại do nạn phá rừng; hạt bị khai thác làm thuốc, chiết xuất bruxin nên ngày càng hiếm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 29/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ