Trắc dây (Dalbergia rimosa)

Dalbergia rimosa Roxb.

Tên địa phương: Cẩm lai dây
Mã định danh quốc gia: 33Z8R.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Trắc dây có tên khoa học Dalbergia rimosa Roxb., thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật; Nhóm IIA; Nhóm IIA.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 19 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây bụi lớn hoặc dây leo, dài 10-15m. Nhánh non thường khúc khữu dạng sóng. Lá mọc cách, dạng lá kép lông chim lẻ, có từ 7-13 lá chét. Lá chét đính so-le trên cuống kép. Lá chét có phiến lá hình xoan thuôn. Khi lá chét khô có màu hơi đỏ mặt trên và xám mặt dưới. Hoa tự tán mọc ra từ nách lá. Tràng hoa có màu trắng hoặc ngả vàng. Quả dạng đậu dài 6–8 cm, mỗi quả chỉ có 1 hạt, hạt hình thận dẹp có kích thước 1,2 cm

Môi trường sinh sống

Phân bổ ven rừng hoặc ven suối

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đồng Nai
An Giang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Xuân SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaPhú Thọ
Vườn quốc gia Côn ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtThái Nguyên
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Vườn quốc gia Phước BìnhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaKhánh Hòa
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ninh
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh
Vườn quốc gia Phú QuốcDi sản thiên nhiên cấp quốc giaAn Giang

Loài khác trong họ Fabaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gõ đỏAfzelia xylocarpaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
TrắcDalbergia cochinchinensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Gụ mậtSindora siamensisEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Gụ lauSindora tonkinensisEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
SưaDalbergia tonkinensisEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trinh nữ thân gỗ (mai dương)Mimosa pigra
Cây keo giậuLeucaena leucocephala
Hòe Bắc BộSophora tonkinensisVU - Sẽ nguy cấp
Cát SâmNanhaia speciosaVU - Sẽ nguy cấp
Trinh nữ mócMimosa diplotricha

Câu hỏi thường gặp

Trắc dây là loài gì?

Trắc dây có tên khoa học Dalbergia rimosa Roxb., thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây bụi lớn hoặc dây leo, dài 10-15m. Nhánh non thường khúc khữu dạng sóng. Lá mọc cách, dạng lá kép lông chim lẻ, có từ 7-13 lá chét. Lá chét đính so-le trên cuống kép. Lá chét có phiến lá hình xoan thuôn. Khi lá chét khô có màu hơi đỏ mặt trên và xám mặt dưới. Hoa tự tán mọc ra từ nách lá. Tràng hoa có màu trắng hoặc ngả vàng. Quả dạng đậu dài 6–8 cm, mỗi quả chỉ có 1 hạt, hạt hình thận dẹp có k... Loài được ghi nhận phân bố tại Đồng Nai, An Giang.

Trắc dây có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IIA (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán trắc dây có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Trắc dây phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 19 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Núi Chúa, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Xuân Sơn, Vườn quốc gia Côn Đảo, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng và một số khu khác.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ