Cua hang cát bà (Tiwaripotamon edostilus)
Tiwaripotamon edostilus Ng & Yeo, 2001
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Cua hang cát bà có tên khoa học Tiwaripotamon edostilus Ng & Yeo, 2001, thuộc họ Potamidae, bộ Decapoda, lớp Malacostraca, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Quảng Ninh.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Tình trạng pháp lý của loài
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
- Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
- Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
Hạng bảo tồn
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Mai hơi rộng so với chiều dài. Các gờ thượng vị và gờ sau ổ mắt mịn, không sắc; các vùng sau gờ thượng vị và gờ sau ổ mắt mịn. Góc bên ngoài ổ mắt hình tam giác, cạnh bên ngoài hơi lồi; răng trên mang hình tam giác rộng, tách biệt khỏi góc ngoài ổ mắt bởi rãnh tam giác hẹp trông rõ; cạnh bên trước lồi, khía răng cưa ở phần trên; các vùng mang và dưới mang mịn. Cạnh dưới tấm trên miệng với răng giữa hình tam giác thấp, khía răng cưa nhỏ trông rõ ở phía bên, phần bên ngoài hơi lõm. Đốt tiếp gốc của chân hàm III gần vuông, chiều dài bằng 1,2 lần chiều rộng, không có rãnh trung vị dọc; nhánh ngoài với roi ngắn nhưng trông rõ, ngắn hơn nửa chiều rộng đốt đùi. Các chân bò nhẵn, rất dài, rất mảnh. Đốt ngọn của Gonopod 1 cong lên trên rõ, bằng khoảng 0,3 lần đốt trước ngọn, chiều dài bằng khoảng 2,0 lần chiều rộng, với một mào nhỏ ở phần sau, mở ở phía gần bụng.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
Loài khác trong họ Potamidae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cua núi vĩnh tân | Binhthuanomon vinhtan | — | — | — |
| Cua thuis | Eosamon nominathuis | — | — | — |
| Cua suối côn đảo | Dromothelphusa longipes | — | — | — |
| Cua chân dài hàm yên | Tiwaripotamon hamyen | — | — | — |
| Cua núi chư mom ray | Rathbunamon chumomrayense | — | — | — |
| Cua suối a lưới | Vietopotamon aluoiense | — | — | — |
| Cua mai nhẵn cúc phương | Tiwaripotamon vietnamicum | — | — | — |
| Cua chân dài xuân sơn | Tiwaripotamon xuanson | — | — | — |
| Cua tam đảo | Indochinamon cua | — | — | — |
| Cua chân dài vị xuyên | Tiwaripotamon vixuyenense | — | — | — |
| Cua đá chùa hương | Indochinamon chuahuong | — | — | — |
| Cua núi cúc phương | Kukrimon cucphuongensis | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Cua hang cát bà là loài gì?
Cua hang cát bà có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?
Cua hang cát bà được xếp hạng bảo tồn thế nào?
Cua hang cát bà phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
