Castanopsis cerebrina (Hickel & A.Camus) Barnett
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Dẻ phảng có tên khoa học Castanopsis cerebrina (Hickel & A.Camus) Barnett, thuộc họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 8 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
Loài đã được kiểm kê tại 18 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Cây gỗ trung bình đến to, cao 20-25 m, đường kính 80-90 cm. Cành non màu đen, có lông, Lá hình thuôn nhọn ở cả 2 đầu, cỡ 16-20x8-10 cm, mặt dưới có lông tơ màu nâu; mép xẻ răng cưa nhọn; gân bên 16-20 đôi, song song và tận mép; cuống lá dài1,5-2 cm, hơi có lông tơ, Cụm hoa không phân nhánh, đơn tính. Gié đực dài 10-15 cm; hoa đực đơn độc hoặc thường thành bó 3-5 hoa, có bao hoa hình chuông xẻ 6 thùy, có nhụy lép; nhị 12; chỉ nhị khá rõ; bao phấn rất ngắn, đính lưng; trung đới không nhọn đầu. Gié cái dài 5-6 cm; hoa cái mọc đơn độc, có bao hoa khá phát triển, có 10-12 nhị lép thoái hoá hoặc đôi khi có bao phấn; bầu 3 ô; vòi nhụy hình nón hay hình trụ; núm nhụy hình chấm nhỏ. Đấu có cuống dài 4 mm, hình chén, rộng 2 cm, mặt ngoài có các vảy xếp lợp; đấu cao bằng 2/3 hạch. Hạch (hạt) hình thuôn đến gần hình trụ, cao 25 mm, đường kính 15 mm.
Cây gỗ trung bình đến to, ra hoa tháng 10-11, có quả tháng 3-4 (năm sau). Cây ưa sáng, mọc trong rừng nguyên sinh, ở độ cao 300-400 m.
Rừng nguyên sinh, ở độ cao 300-400 m. Ưa sáng.
Loài có lẽ là đặc hữu của Việt Nam. Nơi cư trú ở nhiều điểm như Quảng Ninh, Tuyên Quang (Phan Lương), Bắc Ninh, Phú Thọ (Phủ Đoan, Chân Mộng, Phú Hộ), Hoà Bình (Thanh Mai), Thanh Hoá có rừng bị chặt phá nặng nề. Bản thân loài cũng bị khai thác lấy gỗ.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Tuyên Quang |
| Quảng Ninh |
| Phú Thọ |
| Bắc Ninh |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Nghệ An |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Hà Tĩnh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Bắc Ninh |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sồi ba cạnh | Trigonobalanus verticillata | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Dẻ Lỗ | Lithocarpus fenestratus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ Quả Vát | Lithocarpus truncatus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi guồi | Quercus langbianensis | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cà ổi lá đa | Castanopsis tessellata | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ hạnh nhân | Lithocarpus amygdalifolius | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ đấu đứng | Lithocarpus elegans | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ quả núm | Lithocarpus litseifolius | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi Sim | Quercus glauca | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi đầu to | Quercus macrocalyx | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cà ổi vọng phu | Castanopsis ferox | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |