Hippocampus kuda Bleeker, 1852
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Cá ngựa đen có tên khoa học Hippocampus kuda Bleeker, 1852, thuộc họ Syngnathidae, bộ Syngnathiformes, lớp Actinopterygii, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Thường gặp ở độ sâu 0-8 m, tối đa 55 m. Loài này sống ở các vịnh, đầm phá ven biển, trong cỏ biển và rong biển trôi nổi; vùng triều đáy cát và đá thảm cỏ biển; rừng ngập mặn, cửa sông, hạ lưu sông (có thể sống ở vùng nước lợ).
Dạng sinh cảnh phân bố: Ở Việt Nam chúng thường tìm thấy ở các vùng biển ven bờ, cửa sông, đầm phá có cỏ biển. Nhiệt độ nước 25-32°C.
Đặc điểm sinh sản: Con đực sẽ mang trứng và ấp nở. Trứng được chuyển từ con cái sang túi của cá đực, sau đó được thụ tinh và ấp trong túi cá đực, ấp trong khoảng 11-12 ngày tùy nhiệt độ. Mùa sinh sản: tháng 4-5 và tháng 9-12, sức sinh sản: 2.451-27.936 trứng/ cá thể cái.
Thức ăn: Ăn các loại giáp xác nhỏ, mysids, amphipod.
Theo đánh giá vào năm 2012, ước tính quần thể của loài Cá ngựa đen trên phạm vi toàn cầu bị suy giảm > 30% trong khoảng 10 năm. Ở Việt Nam, số lượng cá ngựa đen suy giảm nghiêm trọng do mất môi trường sống, đặc biệt là các thảm cỏ biển và rạn san hô. Loài này cũng bị đánh bắt quá mức và buôn bán làm dược liệu cổ truyền. Theo ước tính có khoảng 25 triệu con cá ngựa được sử dụng mỗi năm cho mục đích y học. Các nước xuất khẩu lớn nhất được biết đến của cá ngựa đen là Việt Nam, Ấn Độ, Philippines và Thái Lan.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hải Phòng |
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| An Giang |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá ngựa vằn | Hippocampus comes | — | — | — |
| Cá ngựa mõm ngắn | Hippocampus mohnikei | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus histrix | — | — | — |
| Cá ngựa ba chấm | Hippocampus trimaculatus | — | — | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus spinosissimus | — | — | — |
| Cá ngựa thân trắng | Hippocampus kelloggi | — | — | — |