Hippocampus mohnikei Bleeker, 1853
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Cá ngựa mõm ngắn có tên khoa học Hippocampus mohnikei Bleeker, 1853, thuộc họ Syngnathidae, bộ Syngnathiformes, lớp Actinopterygii, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Huế, Khánh Hòa, An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Kích thước nhỏ, chiều cao cơ thể khoảng 5–8 cm, tối đa khoảng 9 cm.
Thân mảnh, dẹp bên, phủ các vòng xương cứng.
Mõm dài và thon, đầu có mào thấp.
Đuôi dài, có khả năng cuốn bám vào cỏ biển hoặc rong biển.
Màu sắc thay đổi từ nâu sẫm, vàng nâu đến xám, đôi khi có các đốm nhạt giúp ngụy trang.
Con đực có túi ấp trứng ở mặt bụng của đuôi.
Sống đơn lẻ hoặc theo cặp.
Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, giáp xác nhỏ (copepod, amphipod, mysid), ấu trùng tôm cá và các động vật không xương sống kích thước nhỏ.
Bơi chậm, thường dùng đuôi quấn vào cỏ biển hoặc rong để cố định cơ thể.
Sinh sản theo hình thức noãn thai sinh; con cái chuyển trứng vào túi ấp của con đực, con đực mang và nuôi phôi đến khi cá con được sinh ra
Phân bố ở vùng nước ven bờ, cửa sông và đầm phá.
Sinh sống trên nền cát bùn mềm có thảm cỏ biển, rong biển hoặc rừng ngập mặn.
Độ sâu thường từ 0–20 m
Quần thể có xu hướng suy giảm do:
Khai thác làm dược liệu và sinh vật cảnh.
Khai thác ngoài ý muốn trong nghề lưới kéo và lưới đáy.
Suy thoái thảm cỏ biển và sinh cảnh ven biển.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá ngựa vằn | Hippocampus comes | — | — | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | — | — | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus histrix | — | — | — |
| Cá ngựa ba chấm | Hippocampus trimaculatus | — | — | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus spinosissimus | — | — | — |
| Cá ngựa thân trắng | Hippocampus kelloggi | — | — | — |