Anas acuta Linnaeus, 1758
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Vịt mốc có tên khoa học Anas acuta Linnaeus, 1758, thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 15 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và 7 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Kích thước cơ thể: 51-56 cm. Cá thể đực: Thân trắng xám với phần đầu và trên cổ nâu đậm, cổ dài và cong với viền trắng kéo dài từ bên đầu xuống đến bên cổ và phần trên ngực, mảng trắng nhỏ hai bên sườn gần đuôi, cánh điểm các sọc đen nhạt, đuôi đen với phần phụ đuôi kéo dài từ chính giữa, mỏ xám dài. Cá thể cái: Mỏ xám đen, tương đối dài, phần trên cơ thể nâu, đầu nâu nhạt, phần dưới cơ thể trắng nhạt, cơ thể điểm các viền đen nâu, đuôi nhọn. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng phần trên cơ thể và hai bên sườn nâu đậm hơn.
Loài di cư tương đối phổ biến.
Sống tại các vùng hồ, sông lớn, đầm lầy, các vùng đất ngập nước, ao nuôi trồng thuỷ hải sản, ghi nhận đến độ cao 800 m.
Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 10-20 cá thể, đôi khi tập trung thành đàn lớn hàng trăm cá thể tại các khu vực trú đông trong mùa di cư.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Ninh Bình |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Hồ Chí Minh |
| Tây Ninh |
| Đồng Tháp |
| An Giang |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk, Lâm Đồng |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata | CR - Rất nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vịt mồng | Sarkidiornis melanotos | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt đầu vàng | Mareca penelope | EN - Nguy cấp | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | — | — | — |
| Vịt mỏ thìa | Spatula clypeata | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | — | — | — |
| Mòng két mày trắng | Anas querquedula | — | — | — |
| Vịt lưỡi liềm | Mareca falcata | — | — | — |