Sam ba gai đuôi (Tachypleus tridentatus)
Tachypleus tridentatus (Leach, 1819)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Sam ba gai đuôi có tên khoa học Tachypleus tridentatus (Leach, 1819), thuộc họ Limulidae, bộ Xiphosurida, lớp Merostomata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Khánh Hòa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Tình trạng pháp lý của loài
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
- Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
- Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
Hạng bảo tồn
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đặc điểm và sinh thái
Đặc tính sinh học
Đặc điểm sinh cảnh sống: Thường sống ở vùng biển có độ mặn ổn định, trong môi trường đáy cát pha bùn, thường sống vùi, di chuyển bằng cách bò trên nền đáy.
Đặc điểm sinh sản: Giới tính chỉ có thể phân biệt sau 3 năm tuổi. Vào khoảng tháng 3-10,.Sam cái thường đẻ trứng trên những bãi cát và trứng được chôn sâu khoảng 20 cm. Sam cái đẻ vào ổ và sam đực thụ tinh cho trứng. Trứng sam có vỏ dày bao bọc và có đường kính lớn nhất là 4,01mm, thường từ 2,5-3,5 mm. Sau 6-8 ngày ấu trùng của sam lột xác thành sam con giai đoạn đầu tiên, có hình dạng giống con trưởng thành trừ chiều dài đuôi.
Thức ăn: Thức ăn chủ yếu là sinh vật đáy.
Môi trường sinh sống
Loài này phân bố rải rác ở vùng ven biển Việt Nam, tập trung củ yếu ven biển miền Trung. Nơi cứ trú, bãi giống, bãi đẻ của loài này bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt động nuôi trồng hải sản ven bờ và ô nhiễm môi trường. Loài sam này bị khai thác cạn kiệt làm thực phẩm, đồ trang trí và xuất khẩu
Tình trạng sinh sống
Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường, các hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, nuôi trồng thủy sản. Sam đang bị khai thác quá mức làm thực phẩm, đồ trang trí và xuất khẩu.
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Thanh Hóa |
| Khánh Hòa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
Loài khác trong họ Limulidae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sam biển | Tachypleus gigas | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Sam ba gai đuôi là loài gì?
Sam ba gai đuôi có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?
Sam ba gai đuôi được xếp hạng bảo tồn thế nào?
Sam ba gai đuôi phân bố ở khu bảo tồn nào?
Vì sao sam ba gai đuôi bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
