Ếch cây sần an-na (Theloderma annae)

Theloderma annae Nguyen, Pham, Nguyen, Ngo & Ziegler, 2016

Mã định danh quốc gia: 568H9.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Ếch cây sần an-na có tên khoa học Theloderma annae Nguyen, Pham, Nguyen, Ngo & Ziegler, 2016, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Ninh Bình.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thuộc nhóm ếch sần có kích thước nhỏ. Chiều dài đầu và thân của con đực khoảng 27,1 – 29,9 mm, con cái nhỉnh hơn một chút, khoảng 30,3 – 36,7 mm. Đầu dài hơn rộng, mõm dài. Loài này không có răng lá mía (vomerine teeth). Mặc dù thuộc chi ếch sần (Theloderma), nhưng da trên lưng của loài này rất nhẵn (mịn), đây là điểm đặc biệt khác với nhiều loài ếch sần hột lớn khác. Loài này cũng không có gai phía trên ổ mắt và không có các riềm da dọc theo cánh tay hay ống chân. Mút ngón tay và ngón chân phát triển thành đĩa bám lớn giúp leo trèo. Các ngón chân có màng bơi khoảng 1/2. Không có gờ da phía khớp chày - cổ chân. Mặt trên lưng có màu xanh xám hoặc xám xanh lục với các vân sẫm màu ngụy trang. Vùng họng, bụng và mặt dưới của đùi, cánh tay có màu nâu sẫm kết hợp với các đốm trắng rõ rệt.

Đặc tính sinh học

Loài này thích nghi rất nghiêm ngặt với sinh cảnh rừng thứ sinh trên núi đá vôi (đặc trưng là rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đá vôi ẩm ướt). Chúng thường được tìm thấy khi đang bám trên các vách đá vôi dựng đứng hoặc trên lá cây ở tầm thấp, cách mặt đất khoảng 0,3 – 1,2 m. Vùng cao độ ghi nhận dao động từ khu vực thấp dưới 100m cho đến khoảng hơn 350m so với mực nước biển. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Thức ăn của chúng bao gồm các loài côn trùng nhỏ và động vật không xương sống trong rừng đá vôi.

Môi trường sinh sống

Sống ở sinh cảnh rừng thứ sinh trên núi đá vôi, thường ở trên lá cây, cách mặt đất khoảng 0,3-1,2 m hoặc trên vách đá vôi (Nguyen et al. 2016).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Hòa Bình và Ninh Bình. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 330 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Phú Thọ
Ninh Bình

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumVU - Sẽ nguy cấp
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch cây sần an-na là loài gì?

Ếch cây sần an-na có tên khoa học Theloderma annae Nguyen, Pham, Nguyen, Ngo & Ziegler, 2016, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Thuộc nhóm ếch sần có kích thước nhỏ. Chiều dài đầu và thân của con đực khoảng 27,1 – 29,9 mm, con cái nhỉnh hơn một chút, khoảng 30,3 – 36,7 mm. Đầu dài hơn rộng, mõm dài. Loài này không có răng lá mía (vomerine teeth). Mặc dù thuộc chi ếch sần (Theloderma), nhưng da trên lưng của loài này rất nhẵn (mịn), đây là điểm đặc biệt khác với nhiều loài ếch sần hột lớn khác. Loài này cũng không có gai ph... Loài được ghi nhận phân bố tại Phú Thọ, Ninh Bình.

Ếch cây sần an-na có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Ếch cây sần an-na được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch cây sần an-na phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông.

Vì sao ếch cây sần an-na bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Hòa Bình và Ninh Bình. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 330 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ