Theloderma annae Nguyen, Pham, Nguyen, Ngo & Ziegler, 2016
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Ếch cây sần an-na có tên khoa học Theloderma annae Nguyen, Pham, Nguyen, Ngo & Ziegler, 2016, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Ninh Bình.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Thuộc nhóm ếch sần có kích thước nhỏ. Chiều dài đầu và thân của con đực khoảng 27,1 – 29,9 mm, con cái nhỉnh hơn một chút, khoảng 30,3 – 36,7 mm. Đầu dài hơn rộng, mõm dài. Loài này không có răng lá mía (vomerine teeth). Mặc dù thuộc chi ếch sần (Theloderma), nhưng da trên lưng của loài này rất nhẵn (mịn), đây là điểm đặc biệt khác với nhiều loài ếch sần hột lớn khác. Loài này cũng không có gai phía trên ổ mắt và không có các riềm da dọc theo cánh tay hay ống chân. Mút ngón tay và ngón chân phát triển thành đĩa bám lớn giúp leo trèo. Các ngón chân có màng bơi khoảng 1/2. Không có gờ da phía khớp chày - cổ chân. Mặt trên lưng có màu xanh xám hoặc xám xanh lục với các vân sẫm màu ngụy trang. Vùng họng, bụng và mặt dưới của đùi, cánh tay có màu nâu sẫm kết hợp với các đốm trắng rõ rệt.
Loài này thích nghi rất nghiêm ngặt với sinh cảnh rừng thứ sinh trên núi đá vôi (đặc trưng là rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đá vôi ẩm ướt). Chúng thường được tìm thấy khi đang bám trên các vách đá vôi dựng đứng hoặc trên lá cây ở tầm thấp, cách mặt đất khoảng 0,3 – 1,2 m. Vùng cao độ ghi nhận dao động từ khu vực thấp dưới 100m cho đến khoảng hơn 350m so với mực nước biển. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Thức ăn của chúng bao gồm các loài côn trùng nhỏ và động vật không xương sống trong rừng đá vôi.
Sống ở sinh cảnh rừng thứ sinh trên núi đá vôi, thường ở trên lá cây, cách mặt đất khoảng 0,3-1,2 m hoặc trên vách đá vôi (Nguyen et al. 2016).
Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Hòa Bình và Ninh Bình. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 330 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |