Thông pà cò (Pinus fenzeliana)

Pinus fenzeliana Hand.-Mazz.

Tên địa phương: Thông quảng đông
Mã định danh quốc gia: 4J26V.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Thông pà cò có tên khoa học Pinus fenzeliana Hand.-Mazz., thuộc họ Pinaceae, bộ Pinales, lớp Pinopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Phú Thọ, Thanh Hóa, Đắk Lắk.

Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ nhỡ, có tán hình dù rộng, thường xanh, cao từ 20 tới 25 m, đường kính thân từ 0,8 tới 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành nằm ngang. Vỏ thân mầu xám, thơm. Chồi đông mầu nâu đen, nhựa mầu trằng đục. Lá hình kim thường 5 lá trong 1 bộ trên cành, dài đến 7 cm, dải lỗ khí mầu trắng rất rõ ở mặt dưới (mặt xa trục –abaxial). Nón cái đơn độc, cuống dài 0.7-2 cm, mầu nâu đỏ khi trưởng thành, hình trụ thuôn hoặc trụ - trứng, có nhựa, dài 6-9(-l7), rộng 4-7 cm. Vẩy hạt hình trứng ngược, dài khoảng 3-3,5 cm, rộng khoảng 2- 2,3 cm, rốn vẩy hình thoi, đầu mỏng, thẳng hoặc hơi uốn cong. Hạt hình bầu dục hoặc trứng ngược, dài khoảng 2,8-3 cm (kể cả cánh).

Đặc tính sinh học

Loài thuộc yếu tố Đông Á. Nón xuất hiện tháng 4-5, hạt chín vào tháng 10 cùa năm sau nữa. Tái sinh từ hạt bình thường. Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác trong nhiều quần xã rừng hoặc thuần loại, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi, ở độ cao 900-1400 m.

Môi trường sinh sống

Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác trong nhiều quần xã rừng hoặc thuần loại, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi, ở độ cao 900-1400 m.

Tình trạng sinh sống

Loài phân bố hẹp, thường bị đe dọa do dân địa phương khai thác lấy gỗ và môi trường sống bị xâm hại.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Sơn La
Tuyên Quang
Cao Bằng
Phú Thọ
Thanh Hóa
Đắk Lắk

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang

Loài khác trong họ Pinaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Du sam đá vôiKeteleeria davidianaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IA
Vân sam phan xi păngAbies delavayiVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Thiết sam giả lá ngắnPseudotsuga sinensisVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Thiết sam đông bắcTsuga chinensisVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thông đà lạtPinus dalatensisNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Thông lá dẹtPinus krempfiiVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Thông xuân nhaPinus cernuaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Thông hai lá quả nhỏPinus hwangshanensisNhóm IIA

Câu hỏi thường gặp

Thông pà cò là loài gì?

Thông pà cò có tên khoa học Pinus fenzeliana Hand.-Mazz., thuộc họ Pinaceae, bộ Pinales, lớp Pinopsida, giới Plantae. Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ nhỡ, có tán hình dù rộng, thường xanh, cao từ 20 tới 25 m, đường kính thân từ 0,8 tới 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành nằm ngang. Vỏ thân mầu xám, thơm. Chồi đông mầu nâu đen, nhựa mầu trằng đục. Lá hình kim thường 5 lá trong 1 bộ trên cành, dài đến 7 cm, dải lỗ khí mầu trắng rất rõ ở mặt dưới (mặt xa trục –abaxial). Nón cái đơn độc, cuống dài 0.7-2 cm, mầu nâu đỏ... Loài được ghi nhận phân bố tại Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Phú Thọ, Thanh Hóa, Đắk Lắk.

Thông pà cò được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Thông pà cò phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 7 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn.

Vì sao thông pà cò bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài phân bố hẹp, thường bị đe dọa do dân địa phương khai thác lấy gỗ và môi trường sống bị xâm hại.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 31/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ