Cyrtodactylus otai
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Thạch sùng ngón ô-ta có tên khoa học Cyrtodactylus otai, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Phú Thọ.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Các mô tả đặc điểm hình thái sau đây dựa trên mẫu chuẩn IEBR A.2015.26. Đầu tách biệt với cổ, thon dài; vảy mõm nhỏ, tròn, dạng hạt, lớn hơn vảy ở vùng trán, và 2 bên đầu. Mắt lớn, đồng tử thẳng đứng, viền mí trên có vảy tròn; tai hình bầu dục, nhỏ. Vảy ở lưng dạng hạt; các u lưng tròn, hình nón, xuất hiện ở vùng chẩm và lưng, mỗi nơi được bao quanh bởi 8-9 vảy dạng hạt. Vảy bụng nhẵn, lớn trung bình gấp 2-3 lần vảy lưng, tròn, sắp xếp lợp lên nhau. Lớp da có nếp gấp hai bên tách biệt với phần u; phần cổ họng có các vảy mịn đồng nhất; có 180 vảy bụng từ cằm đến lỗ huyệt. Đuôi dài hơn chiều dài đầu thân. Màu sắc (sau khu được ngâm trong chất bảo quản): Mặt lưng của đầu có màu đất, lưng có màu xám kem; có một dải màu nẫu sẫm ở vùng mõm, mặt lưng của đầu có vạch màu nâu sẫm. Một dải vằn màu tối kéo dài từ góc sau mắt đến phía trên màng nhĩ.
Loài này phân biệt với các thành viên trong giống Cyrtodactylus ở các đặc điểm sau: kích thước loài này cỡ trung bình (chiều dài thân đầu ~90.6mm); u vây lưng ở các hàng 11-14 không đều, 38-43 hàng vảy bụng; con cái không có lỗ bài tiết sáp, ở con đực có 7-8 lỗ; vảy mở rộng ở đùi không có; đầu và cổ có các đốm đen, có 5-6 dải chạy ngang lưng giữa hai chi.
Thức ăn: Hiện chưa có dữ liệu về thức ăn của loài này.
Sinh sản: Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Tập tính: Loài này hoạt động về đêm.
Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện chưa có thêm dữ liệu về tổ chức xã hội và hoạt động của loài này
Loài này được ghi nhận hoạt động về đêm, trên các vách đá vôi và các khe nứt của đá (ở độ cao khoảng 0.3-2m từ mặt đất). Những nơi này được bao quanh bởi rừng thường xanh có các cây gỗ từ nhỏ đến trung bình và các cây bụi trên mặt dốc của ngọn núi và trên các thung lũng trồng ngũ cốc (Truong Quang Nguyen và cs., 2015). Sinh cảnh của loài này ở tỉnh Sơn La cũng tương tự (Truong Quang Nguyen và cs., 2017). Các ghi nhận của loài này tại đây là ở trên các cành cây gần các vách núi đá vôi vào khoảng 19:05 đến 21:05 (T.Q. Nguyen và Nguyen, 2018).
Loài này xếp vào danh mục Nguy cấp bởi ước tính khu vực có thể bắt gặp loài này đang < 200 km2. Hiện nay, loài này được biết chỉ phân bố tại hai khu vực, và cả hai nơi này đều đang bị ảnh hưởng bởi áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng rừng (đốt nương làm rẫy) và tình trạng khai thác gỗ bất hợp pháp.
Các mối đe dọa và hoạt động bảo tồn
Loài được cho là bị đe dọa bởi tình trạng phá rừng, khai thác gỗ và chuyển đổi rừng thành nơi trồng ngũ cốc và phục vụ nông nghiệp (thông thường là phát nương, đốt rừng làm rẫy). Một trong hai nơi có ghi nhận loài này không phải là khu vực được bảo tồn, và cả hai khu vực đều đang bị ảnh hưởng bởi các mối đe dọa nêu trên.
Nơi loài này được tìm thấy ở tỉnh Sơn La không thuộc khu vực được bảo tồn, vậy nên cần có kế hoạch bảo vệ môi trường sống cho loài này. Cần có nghiên cứu ước tính số lượng quần thể của loài này tại các vùng phân bố.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Phú Thọ |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |