Tylototriton pasmansi Bernardes, Le, Nguyen, Pham, Pham, Nguyen & Ziegler, 2020
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| CITES | Phụ lục II |
Cá cóc pasmans có tên khoa học Tylototriton pasmansi Bernardes, Le, Nguyen, Pham, Pham, Nguyen & Ziegler, 2020, thuộc họ Salamandridae, bộ Caudata, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | DD - Thiếu dữ liệu Data Deficient | Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
Loài lưỡng cư thuộc Bộ Lưỡng cư có đuôi Caudata có phần đầu hơi dài hơn rộng. Mõm cụt ở góc nhìn từ lưng và thoáng hình tam giác ở góc nhìn nghiêng. Khoảng cách rộng giữa hai mắt. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 64.16 mm; Rộng đầu lớn nhất 16.07mm; Rộng đầu 11.87 mm; Dài đầu 17.67 mm; Chiều dài mang tai 9.61mm; Chiều cao mang tai 4.50 mm; Dài mắt 3.06 mm; Khoảng cách mắt mũi 3.69 mm; Khoảng cách giữa hai lỗ mũi 5.55 mm; Khoảng cách giữa hai mắt 8.11 mm; Chiều dài hàm dưới 10.8 mm; Chiều dài môi trên lớn nhất 4.52 mm; Chiều dài xương cánh tay 5.97 mm; Chiều dài xương quay 13.51 mm; Chiều dài đủi 7.44 mm; Chiều dài xương chày 13.70 mm; Tổng chiều dài chân trước 19.48; Tổng chiều dài chân sau 21.14 mm; Dài đuôi 53.91 mm; Cao đuôi 7.78 mm; Chiều dài lỗ huyệt 8.13 mm; Chiều rộng lỗ huyệt 4.37 mm; Chiều rộng của xương sống đo ở chiều cao nốt sần thứ năm 2.18 mm; Chiều dài nốt sần trên lưng trước thứ năm 2.31 mm; Nách đến háng 27.36 mm; Chiều dài thân từ nếp cổ họng đến chóp trước của lỗ huyệt 44.00 mm.
Đầu ngón chân chạm mắt khi chân trước duỗi ra theo đầu. Xuất hiện nếp họng và môi. Nốt sần ở sườn rõ và thay đổi từ nhọn đến hơi tròn. Dãy xương sống tuyến cao, hơi thô và phân đốt. Da lưng nổi hột nhiều hơn da bụng. Da ở giữa bụng có nhiều nếp nhăn ngang dạng nốt mịn. Tạng cơ thể tương đối mảnh. Đầu rộng hơn thân, dài hơn rộng, gầy và hơi xiên lệch ở mặt nhìn nghiêng. Mõm ngắn, cụt ở góc nhìn từ lưng, thoáng hình tam giác ở góc nhìn nghiêng và nhô ra quá hàm dưới. Mũi gần chóp mõm và hơi dễ nhận thấy từ bên trên.
Mẫu vật trong tự nhiên: Lưng và bụng có màu xám nâu. Có vết màu đỏ cam ở ngón chân, gan bàn chân, lỗ huyệt và dọc đuôi. Tiêu bản: Lưng có màu xanh xám sẫm. Bụng màu nâu đậm. Có vết vàng rõ ở lỗ huyệt, mép bụng của đuôi, đầu ngón tay và ngón cái và gan bàn chân.
Cá thể trưởng thành, sống trên cạn, ven suối và chui rúc trong các lớp thảm mục thực vật ở các khu rừng thường xanh núi cao quanh năm sương mù bao phủ. Thức ăn là các loài côn trùng đất sống trong khu vực phân bố và giun. Sinh sản vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 7. Chúng chỉ xuất hiện vào đầu mùa mưa để ghép đôi, giao phối và đẻ trứng. Trứng, nòng nọc sống dưới các vũng nước trong khu vực phân bố, và ở cả trong các hốc cây sát đất có nước. Sau khi hoàn thành vòng đời, con trưởng thành lên bờ để sống.
Loài này ghi nhận trong rừng thường xanh có độ cao từ 720-1.090 m, sinh cảnh là cây gỗ to, vừa và nhỏ xen cây bụi. Loài này chủ yếu sống trên cạn, dưới các lớp lá mục ẩm, chỉ xuống nước vào mùa sinh sản, các cá thể di chuyển xuống nước trước đợi con cái giao phối và đẻ trứng (Bernardes et al. 2020).
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, Sơn La và Thanh Hóa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.780 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Xuân Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá cóc tam đảo | Paramesotriton deloustali | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cá cóc sparreboom | Tylototriton sparreboomi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc việt nam | Tylototriton vietnamensis | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc quảng tây | Paramesotriton guangxiensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá cóc gờ sọ mảnh | Tylototriton anguliceps | — | LC - Ít quan tâm | — |