Nhông cát sọc (Leiolepis guentherpetersi)

Leiolepis guentherpetersi Darevsky & Kupriyanova, 1993

Mã định danh quốc gia: 6P7V7.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Nhông cát sọc có tên khoa học Leiolepis guentherpetersi Darevsky & Kupriyanova, 1993, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Huế, Đà Nẵng.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài thể tam bội đơn tính lớn (3n=54). Với các loài Leiolepis khác ở những đặc điểm sau: Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 156 mm, Môi rộng gấp 3 - 3.5 lần cao. Có 17 - 20 vảy bụng giữa đường chính giữa bụng và vảy lưng nhỏ. 14 - 18 vảy phình to băng qua phần dưới ống chân. Bốn ngón cái có 40 - 43 vảy dưới ngón. Đùi có 21 - 23 vảy. 38 - 43 vảy giữa những đường sọc lưng bên sáng. Sọc lưng giữa tiêu biến. Sọc ngang hình thành bởi những hàng 4 - 5 đốm hình bầu dục sáng sinh ra một lưới đặc trưng giữa những sọc lưng bên.

Môi rộng gần gấp 3 lần cao, viền môi được bao quanh bởi 2 vảy môi trên và 6 vảy mềm sau môi, nối tiếp theo bởi 8 vảy mềm. Các vảy khác trên mõm và trong vùng gian ổ mắt có gờ mào rõ. Vùng trên ổ mắt có 6 hàng vảy. 8/9 vảy môi trên, 9/10 vảy môi dưới. 42 - 44 vảy giữa đường sọc dọc theo lưng bụng, tính ở giữa thân. Vảy bụng rộng như hai vảy lưng. 18 - 19 vảy bụng giữa đường chính giữa bụng và những vảy lưng nhỏ. 15 vảy phình lớn qua phần dưới của ống chân. Một dãy gồm 21/22 lỗ đùi tách biệt

Đặc tính sinh học

Chỉ xuất hiện vào mùa mưa và gần như không thấy vào mùa khô. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vựcnhư châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến, bọ rùa, bổ củi. Thức ăn chính của cá thể non cũng giống như cá thể trưởng thành gồm tràng quả, châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến. Con cái đẻ trứng từ tháng 4 - 7 hàng năm. Sống trong hang ở cồn cát chạy dọc theo bờ biển từ 50 - 100m hoặc ở các vùng gò đồi và nương rẫy ở đồng bằng trên nền đất cát hoặc pha cát. Hệ thực vật gồm một số cây đặc trưng như Sim, Mua, cỏ lá, cỏ ống. Chúng tự đào hang để ở. Hang có dạng ngoằn ngoèo, gấp khúc nhiều doạn. ngoài cửa hang chính còn có cửa hang phụ được lấp kín hoặc ngụy trang khéo léo là cửa thoát khi gặp nguy hiểm.

Môi trường sinh sống

Sống ở các khu vực rừng cát ven biển, thường đào hang nơi có các bụi rậm và cỏ. Ban ngày kiếm ăn và ban đêm chui vào hang sâu để ở.

Tình trạng sinh sống

Loài đặc hữu Việt Nam. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) dọc ven biển Phân bố ở Việt nam ước tính khoảng 4.000 km2, số địa điểm ghi nhận là 4; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; loài này cũng thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa
Huế
Đà Nẵng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn TràDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao ChàmDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng

Loài khác trong họ Agamidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaLC - Ít quan tâm
Ô rô cáp raAcanthosaura capraNT - Sắp bị đe dọa
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Nhông xám Nam bộCalotes bachae
Nhông cát ngô văn tríLeiolepis ngovantriiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhông cát sọc là loài gì?

Nhông cát sọc có tên khoa học Leiolepis guentherpetersi Darevsky & Kupriyanova, 1993, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài thể tam bội đơn tính lớn (3n=54). Với các loài Leiolepis khác ở những đặc điểm sau: Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 156 mm, Môi rộng gấp 3 - 3.5 lần cao. Có 17 - 20 vảy bụng giữa đường chính giữa bụng và vảy lưng nhỏ. 14 - 18 vảy phình to băng qua phần dưới ống chân. Bốn ngón cái có 40 - 43 vảy dưới ngón. Đùi có 21 - 23 vảy. 38 - 43 vảy giữa những đường sọc lưng bên sáng. Sọc lưng giữa tiêu... Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa, Huế, Đà Nẵng.

Nhông cát sọc có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Nhông cát sọc được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhông cát sọc phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà, Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm.

Vì sao nhông cát sọc bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài đặc hữu Việt Nam. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) dọc ven biển Phân bố ở Việt nam ước tính khoảng 4.000 km2, số địa điểm ghi nhận là 4; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; loài này cũng thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ