Gà tiền mặt đỏ (Polyplectron germaini)

Polyplectron germaini D. G. Elliot, 1866

Tên địa phương: Gà sao, Công đất (Kinh), Nộc quang quả (Tày), Nộc poong pốt (Thái)
Mã định danh quốc gia: 6VTH8.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB
CITESPhụ lục II
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Gà tiền mặt đỏ có tên khoa học Polyplectron germaini D. G. Elliot, 1866, thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Đồng Nai, Khánh Hòa.

Loài đã được kiểm kê tại 14 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: Cá thể đực: dao động từ 56-60 cm (bao gồm cả đuôi có thể dài đến 33.5 cm), Cá thể cái: khoảng 48 cm. Cá thể đực: Cơ thể có mầu nâu xám tối, phần trên lưng điểm các sọc trắng nhạt và chấm xanh đen óng, mặt đỏ, phần họng dưới tối, họng trên xám nhạt. Cá thể cái: Các chấm xanh trên cơ thể nhỏ và đen hơn, các sọc phía dưới cơ thể nhạt hơn, phần họng dưới tối màu hơn. Con non của cả cá thể đực và cá thể cái gần giống cá thể cái nhưng phần dưới cơ thể nhạt hơn, các chấm xanh trên cơ thể nhạt

Đặc tính sinh học

Loài định cư, không phổ biến. Sinh sản từ tháng 3-4, thường đẻ 1-2 trứng. Sống theo từng nhóm nhỏ từ 3-5 cá thể, thường đi đôi trong mùa sinh sản.

Môi trường sinh sống

Rừng lá rộng thường xanh, rừng bán thường xanh, rừng tre nứa.

Tình trạng sinh sống

Nơi sống của loài bị tác động do con người và chiến tranh trước đây, vùng sống bị thu hẹp vì mất rừng và săn bắt bừa bãi, vì vậy số lượng bị giảm sút đáng kể so với thời gian trước đây. Hiện nay VQG Cát Tiên là nơi bảo vệ Gà tiền mặt đỏ tốt nhất và có số lượng nhiều nhất nước ta

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đắk Lắk
Gia Lai
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Đồng Nai
Khánh Hòa

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng

Loài khác trong họ Phasianidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Trĩ saoRheinardia ocellataVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi lam mào trắngLophura edwardsiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi hông tíaLophura diardiVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gà so ngực gụArborophila chloropusLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà so cổ hungArborophila davidiEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gà lôi tíaTragopan temminckiiCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Trĩ đỏPhasianus colchicusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà so họng hungArborophila rufogularisNhóm IIB
Gà so họng trắngArborophila brunneopectusNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Gà tiền mặt đỏ là loài gì?

Gà tiền mặt đỏ có tên khoa học Polyplectron germaini D. G. Elliot, 1866, thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: Cá thể đực: dao động từ 56-60 cm (bao gồm cả đuôi có thể dài đến 33.5 cm), Cá thể cái: khoảng 48 cm. Cá thể đực: Cơ thể có mầu nâu xám tối, phần trên lưng điểm các sọc trắng nhạt và chấm xanh đen óng, mặt đỏ, phần họng dưới tối, họng trên xám nhạt. Cá thể cái: Các chấm xanh trên cơ thể nhỏ và đen hơn, các sọc phía dưới cơ thể nhạt hơn, phần họng dưới tối màu hơn. Con non của cả... Loài được ghi nhận phân bố tại Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Đồng Nai, Khánh Hòa.

Gà tiền mặt đỏ có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán gà tiền mặt đỏ có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Gà tiền mặt đỏ được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Gà tiền mặt đỏ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 14 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Núi Chúa, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Tà Đùng và một số khu khác.

Vì sao gà tiền mặt đỏ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Nơi sống của loài bị tác động do con người và chiến tranh trước đây, vùng sống bị thu hẹp vì mất rừng và săn bắt bừa bãi, vì vậy số lượng bị giảm sút đáng kể so với thời gian trước đây. Hiện nay VQG Cát Tiên là nơi bảo vệ Gà tiền mặt đỏ tốt nhất và có số lượng nhiều nhất nước ta

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 03/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ