Voọc bạc Trường Sơn (Trachypithecus margarita)

Trachypithecus margarita (Elliot, 1909)

Tên địa phương: Voọc bạc
Mã định danh quốc gia: 57SDJ.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB
CITESPhụ lục II
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Voọc bạc Trường Sơn có tên khoa học Trachypithecus margarita (Elliot, 1909), thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 9 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thân hình thon nhỏ, lông trên đỉnh đầu có màu tối xám. Thân màu xám tới màu đen với nhũng chóp lông màu xám hay vàng nhẹ, tạo nên như ánh bạc. Mặt trắng nhạt, phía bụng màu xám nhạt. Chân tay dài, đuôi dài, phần dưới đuôi có màu hơi vành nhạt. Con mới sinh có màu da cam và chuyển thành màu xám ở tuổi 3-4 tháng

Đặc tính sinh học

Thức ăn chủ yếu là lá 80%, chồi cây 10%, quả 10%. Vào khoảng 100 loài thực vật dùng làm thức àn cho loài. Chưa có trường hợp nào quan sát thấy ăn động vật. Là loài hoạt động vào ban ngày và ờ trên cây. Trong đàn một con đực dẫn đầu. Con non có màu vàng da cam rất rõ trong vòng 6 tuần tuổi. Con đực ít chú ý tới con non hơn. Cấu trúc đàn một đực và nhiểu cái. Số lượng con trong đàn 15-38

Môi trường sinh sống

Sinh cảnh chính là rừng thường xanh, rừng nguyên sinh, thứ sinh, ven biển, bìa rừng dọc các con sông. Chúng thích sống ở các vùng núi thấp dưới 500m nhưng cũng phát hiện thấy chúng ở độ cao trên 1000m (1737m). Thường sống và kiếm ăn trên độ cao 10 - 50m

Tình trạng sinh sống

Trưóc năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ờ các khu rừng già thuộc các tỉnh miền Nam Việt Nam và Tây Nguyên trên diện tích ước tính khoảng > 2.000km2. Từ năm 1975 trờ lại đây tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quần thể giảm mạnh. Sô' lượng tiểu quần thể hiện nay > 10

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng
Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn NưaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐắk Lắk

Loài khác trong họ Cercopithecidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Voọc mông trắngTrachypithecus delacouriCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân xámPygathrix cinereaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Voọc Cát BàTrachypithecus poliocephalusCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Voọc đen Hà TĩnhTrachypithecus hatinhensisEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Voọc mũi hếchRhinopithecus avunculusCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Voọc bạc Trường Sơn là loài gì?

Voọc bạc Trường Sơn có tên khoa học Trachypithecus margarita (Elliot, 1909), thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia. Thân hình thon nhỏ, lông trên đỉnh đầu có màu tối xám. Thân màu xám tới màu đen với nhũng chóp lông màu xám hay vàng nhẹ, tạo nên như ánh bạc. Mặt trắng nhạt, phía bụng màu xám nhạt. Chân tay dài, đuôi dài, phần dưới đuôi có màu hơi vành nhạt. Con mới sinh có màu da cam và chuyển thành màu xám ở tuổi 3-4 tháng Loài được ghi nhận phân bố tại Đồng Nai, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Khánh Hòa.

Voọc bạc Trường Sơn có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán voọc bạc trường sơn có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Voọc bạc Trường Sơn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Voọc bạc Trường Sơn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 9 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Vườn quốc gia Yok Đôn và một số khu khác.

Vì sao voọc bạc trường sơn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Trưóc năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ờ các khu rừng già thuộc các tỉnh miền Nam Việt Nam và Tây Nguyên trên diện tích ước tính khoảng > 2.000km2. Từ năm 1975 trờ lại đây tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quần thể giảm mạnh. Sô' lượng tiểu quần thể hiện nay > 10

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 03/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ