Hemigalus derbyanus (Gray, 1837)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Cầy vằn nam có tên khoa học Hemigalus derbyanus (Gray, 1837), thuộc họ Viverridae, bộ Carnivora, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp DD - Thiếu dữ liệu theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | DD - Thiếu dữ liệu Data Deficient | Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Hình dáng, mầu sắc và các sọc lưng ờ Cầy Vằn nam gần giống Cầy Vằn bắc nhưng kích thước nhỏ hơn (Bộ lông màu vàng nhạt hoặc xám bạc. Có 4 - 5 sọc đen lớn vát ngang lưng xuống 2 bên sườn; 2 sọc đen chạy song song từ đỉnh đầu qua cổ vằ mở rộng xuống bả vai, đến đùi chân trước; tiếp nối 2 vạch tách biệt xuống đến đùi theo 2 sọc trên. Mặt có 3 sọc đen nhỏ kẹp giữa 2 sọc trắng chạy từ mũi đến đầu. Gốc đuôi có 2 vòng đen trắng, phần còn lại của đuôi (3/4) đồng mầu nâu đen). Cầy vằn nam không có đốm như Cầy Vằn bắc, vuốt hoàn toàn co rút.
Theo Kanchanasakha et al., 1998 Cầy hoạt động về đêm, chù yếu ãn động vật. Thức ăn bao gồm châu chấu, giun đất, kiến, nhện, nhuyễn thể, các loại ốc cạn và ốc nước. Trong một số trường hợp trên 90% lượng thức ăn trong dạ dày là côn trùng
Cầy Vằn nam sống chù yếu trên mặt đất, trong các khu rừng già, đặc biệt ven sông
Chưa có tài liệu xuất xứ về loài Cầy vẳn nam ờ Việt Nam. Nhưng tại Bảo tàng Lịch sử Hungari có 1 mẫu vật được định danh là Hemigalus hardwickii Gray, 1830 (số 1 i 00/48) sưu tầm tại Sài Gòn, năm 1870. Đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam. Trong Danh lục các loài động vật của Vườn quốc gia Chư Mom Rây và Vườn quốc gia Núi Chúa có loài cầy này
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | — | — | Nhóm IIB |
| Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy rái cá | Cynogale bennettii | EX - Tuyệt chủng | EN - Nguy cấp | — |