Ardea alba Linnaeus, 1758
Cò ngàng lớn có tên khoa học Ardea alba Linnaeus, 1758, thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 22 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang, Đồng Nai, Quảng Ninh và 14 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 85-102 cm. Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Kích thước cơ thể lớn hơn hẳn các loài cò khác. Thân trắng với mỏ vàng, cổ dài, chân đen, lông da mặt vàng xanh, so với Cò ngàng nhỏ đầu nhỏ hơn, mỏ và cổ dài hơn. Cá thể trưởng thành trong mùa sinh sản: Mỏ chuyển màu đen, lông gáy dài, chân chuyển sang đỏ. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản.
Tại Việt Nam ghi nhận cả hai quần thể định cư và di cư. Sinh sản từ tháng 5-10, thường đẻ 3-4 trứng, làm tổ tập đoàn trên cây.
Sống tại các vùng đất ngập nước khác nhau, nơi canh tác lúa nước, rừng ngập mặn, phân bố lên đến độ cao 800 m (thường tập trung theo đàn nhỏ).
Ngoài mùa sinh sản thường sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể, có thể tập trung đông hơn tại các khu vực nhiều thức ăn và nơi trú chân an toàn (30-50 cá thể). Trong mùa sinh sản tập trung sinh sản tại các sân chim, vườn chim. Thường kiếm ăn trong các bụi cỏ, ruộng lúa, cây bụi, cánh đồng cỏ rộng lớn, dọc các con sông.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | An Giang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vạc hoa | Gorsachius magnificus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Vạc rừng | Gorsachius melanolophus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | — | — | — |
| Vạc rạ | Botaurus stellaris | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | — | — | — |
| Cò bợ Java | Ardeola speciosa | — | — | — |