Nhông cát (Leiolepis guttata)

Leiolepis guttata Cuvier, 1829

Mã định danh quốc gia: 3SYQF.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Nhông cát có tên khoa học Leiolepis guttata Cuvier, 1829, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Huế, Đà Nẵng.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thân dẹp theo hướng lưng bụng, không có mào lưng, không có gai trên đầu. Vảy lưng nhỏ, vảy ở mặt bụng lớn hơn ở đùi về mặt bụng có một dãy lỗ (lỗ đùi), gồm 20 - 23 lỗ. Mặt lưng có những chấm màu ô liu hình lục giác, đồng thời có 4 sọc màu vàng nhạt chạy song song với nhau từ phần trước ra phần sau cơ thể. Chiều dài thân trung bình 120,8mm, đuôi trung bình 290mm, khối lượng trung bình 56g.

Đặc tính sinh học

Kiếm ăn ban ngày, thức ăn chính là hoa và lá cây Tràng quả sục sặc (Papillionaceae), Cúc (Asteraceae), Cà phê (Rutaceae). Ngoài ra chúng cũng ăn các loài côn trùng như châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến, bọ rùa, bổ củi. Thức ăn chính của cá thể non cũng giống như cá thể trưởng thành gồm tràng quả, châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến. Chưa phát hiện được cá thể đực, cá thể cái đẻ trứng từ tháng 4 - 7 hàng năm. Sống trong hang ở cồn cát chạy dọc theo bờ biển từ 50 - 100m hoặc ở các vùng gò đồi và nương rẫy ở đồng bằng trên nền đất cát hoặc pha cát. Hệ thực vật gồm một số cây đặc trưng như Sim, Mua, cỏ lá, cỏ ống. Chúng tự đào hang để ở. Hang có dạng ngoằn ngoèo, gấp khúc nhiều doạn. ngoài cửa hang chính còn có cửa hang phụ được lấp kín hoặc ngụy trang khéo léo là cửa thoát khi gặp nguy hiểm.

Môi trường sinh sống

Loài này thường đào hang ở các bãi cát ven biển hoặc trong rừng.

Tình trạng sinh sống

Nhông cát gut-ta sống ở khu vực bãi cát ven biển; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; loài này cũng thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm, quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây (tương đương 3 thế hệ), các nhân tố tác động vẫn đang hiện hữu

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị y tế · Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa
Huế
Đà Nẵng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Vườn quốc gia Côn ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn TràDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng

Loài khác trong họ Agamidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọcLeiolepis guentherpetersiEN - Nguy cấp
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaLC - Ít quan tâm
Ô rô cáp raAcanthosaura capraNT - Sắp bị đe dọa
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Nhông xám Nam bộCalotes bachae
Nhông cát ngô văn tríLeiolepis ngovantriiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhông cát là loài gì?

Nhông cát có tên khoa học Leiolepis guttata Cuvier, 1829, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia. Thân dẹp theo hướng lưng bụng, không có mào lưng, không có gai trên đầu. Vảy lưng nhỏ, vảy ở mặt bụng lớn hơn ở đùi về mặt bụng có một dãy lỗ (lỗ đùi), gồm 20 - 23 lỗ. Mặt lưng có những chấm màu ô liu hình lục giác, đồng thời có 4 sọc màu vàng nhạt chạy song song với nhau từ phần trước ra phần sau cơ thể. Chiều dài thân trung bình 120,8mm, đuôi trung bình 290mm, khối lượng trung bình 56g. Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa, Huế, Đà Nẵng.

Nhông cát có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Nhông cát được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhông cát phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Côn Đảo, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà.

Vì sao nhông cát bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Nhông cát gut-ta sống ở khu vực bãi cát ven biển; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; loài này cũng thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm, quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây (tương đương 3 thế hệ), các nhân tố tác động...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ