Cyrtodactylus caovansungi Orlov, Quang Truong, Nazarov, Ananjeva & Ngoc Sang, 2007
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Thằn lằn ngón Cao Văn Sung có tên khoa học Cyrtodactylus caovansungi Orlov, Quang Truong, Nazarov, Ananjeva & Ngoc Sang, 2007, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đây là loài thằn lằn lớn với chiều dài thân tới 94mm, dài đuôi 120mm. Thân thon thả, hơi dẹt, với các nếp gấp không rõ ràng. Vảy lưng có dạng hạt, các u vảy phân bố đều, kéo dài từ chẩm và thái dương đến lưng và đuôi. Vảy bụng lớn hơn nhiều so với vảy lưng, nhẵn, xếp đè lên nhau. Vảy bụng trước có xu hướng lớn gấp đôi vùng giữa thân. Đuôi thon nhỏ, dài hơn chiều dài thân đầu. Thân có 4 dải màu nâu sẫm nằm ngang cơ thể từ sau gáy đến trước chi sau. Nằm xen giữa các dải này, là các dải sáng màu hơn. Có 4-5 dải sáng tối luân phiên ở trên đuôi, nhưng ở 1/3 chóp đuôi thì không phát triển rõ ràng (Orlov và cs., 2007)
Loài này phân biệt với các loài khác trong giống Cyrtodactylus bởi các đặc điểm: Con đực có 9 lỗ bài tiết sáp rất phát triển tạo thành hình chữ V và có 8 vảy đùi mở rộng ở mỗi bên. Các u lưng có hình tam giác hơi tròn ở hàng 16-18 không như bình thường. Đuôi phân đoạn không rõ ràng. Các phân đoạn được chia ra bởi các vòng u tròn. Phần gốc đuôi có 6 vòng u, phần giữa có 4, và một phần ba cuối cùng, các phân đoạn biến mất (Orlov và cs., 2007).
Thức ăn: Hiện chưa có dữ liệu về thức ăn của loài này.
Sinh sản: Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Tập tính: Loài này sống trên cây, hoạt động về đêm.
Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện chưa có thêm dữ liệu về tổ chức xã hội và hoạt động của loài này.
Loài này sống trên cây, hoạt động về đêm; phân bố ở vùng sườn đồi của các khu rừng thường xanh nguyên sinh, nơi có nhiều các tảng đá lớn (Nguyen, Golynsky, và Milto, 2018).
Loài này được xếp vào hạng mục Nguy cấp bởi vì chúng chỉ phân bố tại 1 khu vực được bảo vệ nhưng đang bị suy giảm chất lượng môi trường sống bởi tình trạng trồng trọt nông nghiệp, giải phóng mặt bằng đặc biệt tập trung ở các khu vực ven là môi trường sống phù hợp với loài này.
Các mối đe dọa và hoạt động bảo tồn
Mối đe dọa hiện nay tới loài Thằn lằn cao van cung này là tình trạng chuyển đổi đất sang trồng điều và dứa, cùng việc săn bắt, khai thác gỗ bất hợp pháp. Đặc biệt các khu vực ven sông, nơi loài này phân bố phổ biến nhất, hiện đang bị ảnh hưởng suy thoái mạnh bởi tình trạng phát triển của các đồn điền trồng trọt.
Loài này chỉ được ghi nhận tại vườn Quốc gia Núi chúa, tuy nhiên, môi trường sống tại đây đang bị suy thoái mạnh do sự phát triển của các đồn điền trồng trọt. Cần có các tăng cường bảo vệ môi trường sống hiện tại của loài này trong khu vực vườn Quốc gia.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |