Tuế lược thuôn (Cycas elongata)

Cycas elongata (Leandri) D.Yue Wang

Tên địa phương: Tuế núi, Thiên tuế
Mã định danh quốc gia: 32S36.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA
CITESPhụ lục II

Tuế lược thuôn có tên khoa học Cycas elongata (Leandri) D.Yue Wang, thuộc họ Cycadaceae, bộ Cycadales, lớp Cycadopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES; Nhóm IIA; Nhóm IIA.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Đắk Lắk.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

- Thân trụ, hoá gỗ, thẳng, cao 2-5 m, đường kính 10-20 cm, thường không phân cành hoặc đôi khi phân cành, vỏ màu xám trắng, mang 30- 60 lá mọc thành nhiều vòng ở đỉnh thân. Lá vảy hình tam giác hẹp, dài 60–90 mm, xốp mềm, có lông rải rác. Lá hình lông chim, dài đến 1,5 m, mang 130-240 thùy lông chim, mọc đối; cuống lá dài 20-40 cm, có gai nhọn nhỏdọc theo chiều dài cuống; thùy gốc dài 4,5-6 cm; thùy giữa cỡ 14-22 x 0,8-1,1 cm. Nón đực hình trứng hẹp, màu nâu hoặc vàng, dài 25-35 cm, đường kính 9-13 cm. Vẩy nhị cứng không dày ở lưng, đỉnh có mũi nhọn. Nón cái gồm nhiều vảy noãn xếp xít nhau tạo thành hình cầu ở tận cùng thân. Vảy noãn dài 20-27 cm, có lông mềm màu xám hay nâu; mỗi vảy mang 2-6 noãn nhẵn, mép xẻ thành 36-38 thuỳ nhọn bên, xốp mềm, dài 20 – 25 mm, rộng 1-2 mm, thuỳ nhọn đỉnh dài 30–55 mm, rộng 4-5 mm ở gốc. Hạt hình trứng, dài 40 mm, rộng 30 mm; vỏ hạt màu vàng khi chín, sơ và cứng.

- Thân hoá gỗ, thẳng, cao tới 2-5 m, đường kính 10-20 cm, thường không phân cành hoặc đôi khi phân cành, Vỏ nhẵn, nứt dọc, màu xám trắng, mang 30- 60 lá mọc thành nhiều vòng ở đỉnh thân. Lá vẩy (cataphylls) dài 60-90 mm, xốp mềm, hình tam giác hẹp, có lông rải rác. Lá dài 90-140 cm với từ 130 tới 240 lá chét giả (pinnae), mọc đối trên trục lá (rachis), tạo thành góc 90-150°, màu xanh sáng tới xanh dạm, bóng. Cuống lá dài 20-40 cm, nhẵn, có gai nhọn nhỏ, phân phổi từ 60 tới 100% chiều dài cuống. Các lá chét giả ở giữa trục lá thường dài 14-22 cm, rộng 0,8-1,1 cm, chiều dài phần đính vào trục dài 1-1,8 cm với góc 50-60°; mép trơn, nhọn đầu. Nón đực hình trứng hẹp, thuón vẻ hai đầu, màu náu xanh tới vàng, dài 25-35 cm, đường kính 9-13 cm. vẩy nhị cứng không dày ở lưng, đình có mũi nhọn ngắn nhổ cao. Nón cái gỗm nhiều vẩy noãn xốp sít nhau tạo thành hình cầu ở tận cùng thân, vẩy noẵn dài 20-27 cm, có lông mém màu xám hay nâu; mỗi vẩy mang 2-6 noãn nhẵn, mép sâu thành 36-38 thùy nhọn bên, xốp mềm, dài 20-25 mm, rộng 1-2 mm, thùy nhọn đỉnh dài 30-55 mm, rộng 4-5 mm ở gốc. Hạt hình trứng, dài 40 mm, rộng 30 mm; vỏ hạt màu vàng khi chín, xơ và cứng.

Đặc tính sinh học

Loài đặc hữu cùa Việt Nam. Nón xuất hiện tháng 7-8, khà năng tạo hạt tốt, hạt chín tháng 12 và tồn tại tới dầu năm sau. Tái sinh từ hạt và nảy chối tốt. Cây trung sinh, chịu hạn, lửa rừng và ưa sáng, mọc rải rác hay thành quẩn thể nhiều cá thể trong rừng hay trảng cây bụi thứ sinh thưa thường xanh hay nửa rụng lá, trên sườn đồi núi đất lẫn đá bị rửa trôi mạnh, là sản phẩm phong hoá cùa đá granít, ở độ cao từ ven biển tới 200-300 m.

Môi trường sinh sống

Cây trung sinh, chịu hạn, lửa rừng và ưa sáng, mọc rải rác hay thành quẩn thể nhiều cá thể trong rừng hay trảng cây bụi thứ sinh thưa thường xanh hay nửa rụng lá, trên sườn đồi núi đất lẫn đá bị rửa trôi mạnh, là sản phẩm phong hoá cùa đá granít, ở độ cao từ ven biển tới 200-300 m.

Tình trạng sinh sống

Loài có khu phân bố hẹp, là đối tượng khai thác rất rộng để buôn bán, trồng làm cảnh. Tuy tái sinh bàng hạt tốt, song trong quần thể không gặp cây ở các lứa tuổi khác nhau, chỉ còn sót lại các cây đã lớn tại nơi có địa hình hiểm trờ hoăc dân dịa phương và những người chuyên đi khai thác chưa biết. Loài sẽ bị đe dọa nghiêm trọng nếu nơi sống bị xâm hại và phong trào khai thác để buôn bán phát triển rộng. Có thể Bảo tồn ngoại vi (Ex-situ). Loài này hiện được trồng rộng rãi và sinh trưởng tốt ở một số thành phố trong nước, tại một số vườn thực vật ở nước ngoài như Trung Quốc, Thái Lan.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa
Đắk Lắk

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa

Loài khác trong họ Cycadaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Tuế không gaiCycas inermisVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế sơ va liêCycas chevalieriLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Tuế lá chẻCycas micholitziiVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế BalansaCycas balansaeVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Thiên tuế lindstromCycas lindstromiiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế xẻ đôiCycas bifidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Thiên tuế chìmCycas simplicipinnaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Thiên tuế biểnCycas edentata deVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tuế xẻ lông chim nhiều lầnCycas multipinnataVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Tuế hạ longCycas tropophyllaNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Tuế phú thọCycas fugaxCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA

Câu hỏi thường gặp

Tuế lược thuôn là loài gì?

Tuế lược thuôn có tên khoa học Cycas elongata (Leandri) D.Yue Wang, thuộc họ Cycadaceae, bộ Cycadales, lớp Cycadopsida, giới Plantae. - Thân trụ, hoá gỗ, thẳng, cao 2-5 m, đường kính 10-20 cm, thường không phân cành hoặc đôi khi phân cành, vỏ màu xám trắng, mang 30- 60 lá mọc thành nhiều vòng ở đỉnh thân. Lá vảy hình tam giác hẹp, dài 60–90 mm, xốp mềm, có lông rải rác. Lá hình lông chim, dài đến 1,5 m, mang 130-240 thùy lông chim, mọc đối; cuống lá dài 20-40 cm, có gai nhọn nhỏdọc theo chiều dài cuống; thùy gốc dài 4,5-6 cm; th... Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa, Đắk Lắk.

Tuế lược thuôn có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIA (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán tuế lược thuôn có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Tuế lược thuôn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Tuế lược thuôn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Núi Chúa.

Vì sao tuế lược thuôn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài có khu phân bố hẹp, là đối tượng khai thác rất rộng để buôn bán, trồng làm cảnh. Tuy tái sinh bàng hạt tốt, song trong quần thể không gặp cây ở các lứa tuổi khác nhau, chỉ còn sót lại các cây đã lớn tại nơi có địa hình hiểm trờ hoăc dân dịa phương và những người chuyên đi khai thác chưa biết. Loài sẽ bị đe dọa nghiêm trọng nếu nơi sống bị xâm...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ