Anastomus oscitans (Boddaert, 1783)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Cò nhạn có tên khoa học Anastomus oscitans (Boddaert, 1783), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 27 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, An Giang, Điện Biên và 19 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 11 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích thước cơ thể: 68-81 cm.
Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Toàn thân trắng nhạt tương phản với phần dưới vai, cánh sơ cấp, thứ cấp, tam cấp và đuôi xanh đen, mỏ xám nhạt rộng, giữa hai phần mỏ trên và dưới có khoảng cánh nhỏ, chân hồng nhạt.
Cá thể trưởng thành trong mùa sinh sản: Lông trắng rõ rệt hơn, chân đỏ hơn.
Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng đầu, cổ, thân trên, hai bên vai và ngực nâu xám nhạt, mỏ ngắn hơn màu nâu nhạt, không có khoảng cách giữa phần mỏ trên và mỏ dưới, chân nhạt hơn
Loài định cư, sinh sản tại Nam Bộ. Sinh sản từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thường đẻ 2-5 trứng. Tổ thường làm tập đoàn trên các cây cao giữa hồ, vùng đầm lầy rộng lớn
Thường kiếm ăn theo nhóm từ 10-20 cá thể, đôi khi tập trung với đàn lớn lên đến hàng trăm cá thể, kiếm ăn tại nơi tập trung nhiều loài Ốc (kể cả Ốc bươu vàng)
Các vùng đất ngập nước như là hồ ao, kênh mương, sông, bãi bùn ngập nước, ruộng lúa
Hiện nay số lượng loài đang trên đà giảm sút, cụ thể không còn gặp làm tổ ở sân chim Đầm Dơi. Nguyên chân chính là do các sân chim bị con người tác động mạnh mẽ bằng các hoạt động kinh tế như xẻ kênh mương để nuôi tôm, nạn lấy trứng và bắt chim non diễn ra thường xuyên
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Vườn quốc gia U Minh Hạ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cà Mau |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Già đẫy lớn | Leptoptilos dubius | DD - Thiếu dữ liệu | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Hạc cổ đen | Ephippiorhynchus asiaticus | DD - Thiếu dữ liệu | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cò Lạo Xám | Mycteria cinerea | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |