Le nâu (Dendrocygna javanica)

Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu)

Mã định danh quốc gia: 34Q35.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Le nâu có tên khoa học Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 20 tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hải Phòng, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và 12 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 20 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 38-41 cm. Cá thể trưởng thành: Đầu xám, đỉnh đầu nâu đậm, sọc nâu tối chạy giữa cổ, cánh đen nhạt, phần cánh trung cấp và bả vai hung đậm, ngực và họng trắng nhạt, hai bên sườn và phần trên đuôi hung đỏ. Con non: Đỉnh đầu xám hơn, toàn thân nhạt hơn.

Đặc tính sinh học

Là loài chim định cư tương đối phổ biến. Sinh sản quanh năm, thường đẻ 7-12 trứng.

Môi trường sinh sống

Các vùng đầm lầy, hồ, các sinh cảnh đất ngập nước khác nhau, thỉnh thoảng ghi nhận trong rừng ngập mặn, đồng ruộng, thường đi theo đàn lớn, phân bố lên đến 1.450 m.

Tình trạng sinh sống

Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 10-15 cá thể, đàn tương đối lớn (20-50 cá thể) trong mùa di cư không sinh sản.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Vườn quốc gia Côn ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu dự trữ thiên nhiên Tà KóuDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước BửuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHồ Chí Minh
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Nội, Phú Thọ
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCà Mau
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú MỹDi sản thiên nhiên cấp tỉnhAn Giang
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu HaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế

Loài khác trong họ Anatidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Vịt đầu đenAythya baeriDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ngan cánh trắngAsarcornis scutulataCR - Rất nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Vịt mỏ nhọnMergus squamatusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Le le khoang cổNettapus coromandelianusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mồng kétAnas creccaEN - Nguy cấp
Vịt mồngSarkidiornis melanotosLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vịt đầu vàngMareca penelopeEN - Nguy cấp
Vịt mốcAnas acuta
Vịt mỏ thìaSpatula clypeataNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Vịt trờiAnas poecilorhyncha
Mòng két mày trắngAnas querquedula
Vịt lưỡi liềmMareca falcata

Câu hỏi thường gặp

Le nâu là loài gì?

Le nâu có tên khoa học Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu), thuộc họ Anatidae, bộ Anseriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 38-41 cm. Cá thể trưởng thành: Đầu xám, đỉnh đầu nâu đậm, sọc nâu tối chạy giữa cổ, cánh đen nhạt, phần cánh trung cấp và bả vai hung đậm, ngực và họng trắng nhạt, hai bên sườn và phần trên đuôi hung đỏ. Con non: Đỉnh đầu xám hơn, toàn thân nhạt hơn. Loài được ghi nhận phân bố tại Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hải Phòng, Quảng Trị, Huế.

Le nâu phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 20 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Côn Đảo, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Vườn quốc gia Sông Thanh và một số khu khác.

Vì sao le nâu bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Sống bầy đàn, thường là các đàn nhỏ từ 10-15 cá thể, đàn tương đối lớn (20-50 cá thể) trong mùa di cư không sinh sản.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 02/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ