Euroscaptor subanura Kawada, Nguyen Truong Son & Dang Ngoc Can, 2012
Chuột chũi đuôi ngắn có tên khoa học Euroscaptor subanura Kawada, Nguyen Truong Son & Dang Ngoc Can, 2012, thuộc họ Talpidae, bộ Eulipotyphla, lớp Mammalia, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước nhỏ, cơ thể dài, hông rộng. Lông mặt lưng có màu nâu sẫm; bụng màu nâu bạc, có thể có đám lông màu cam đậm đưới chi trước do ảnh hưởng của dịch tiết. Đuôi rất ngắn, chiếm 2 – 4,2% chiều dài thân đầu, khó có thể nhìn thấy từ bên ngoài, tất cả các đốt sống đuôi đều nằm phía trong xương chậu. Mõm thon dài, có dạng hình thang với nhiều ria dài mọc sang hai bên. Kích thước: dài thân đầu trung bình: 121,89mm; dài đuôi trung bình: 3,76 mm; Bàn chân sau trung bình: 14,02 mm, Trọng lượng trung bình: 40,27g.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Phú Thọ |
| Hà Nội |
| Ninh Bình |
| Nghệ An |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |