Gừng Một Lá (Zingiber monophyllum)

Zingiber monophyllum Gagnep.

Mã định danh quốc gia: 5D5GC.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Danh lục Đỏ IUCN (2022)EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Gừng Một Lá có tên khoa học Zingiber monophyllum Gagnep., thuộc họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales, lớp Liliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Đồng Nai.

Loài đã được kiểm kê tại 8 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Danh lục Đỏ IUCN (2022)EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây thảo lâu năm, gần như không có thân lá, cộng lá cao 1,1 m. Thân rễ dày đặc đốt, nằm ngang; bẹ dưới 2-3, kích thước 8 × 2 cm, lỏng lẻo, rộng, hầu như không uốn nếp, không phiến lá, có sọc, nhẵn nhụi; bẹ trên rất lớn, dài 35 cm, đỉnh tổng thể phủ đầy phấn hoặc có lông tơ. Lá 1 (hoặc hiếm khi 2, với lá phía dưới rất nhỏ), có cuống lá; cuống lá dài 22 cm, có rãnh, có sọc, nhẵn nhụi; phiến lá to, 35-52 × 17–18 cm, hình mác-hình trứng tới hình trứng thuôn dài, đáy thon nhỏ dần, men xuống hai bên cuống lá, đỉnh tù hầu như không có mấu nhọn, mặt trên nhẵn nhụi, mặt dưới thưa lông hoặc nhẵn nhụi, rất nhiều đốm nhỏ màu đen, có lông măng ở mép. Cán hoa có lông, dài 2–5 cm, xuất hiện ở gốc thân giữa các bẹ lá, khoảng 2–3 cm từ gốc. Cụm hoa gần mọc từ thân rễ, hình chóp, 9-12 × 2–4 cm; lá bắc hình xoan, thuôn tròn hoặc cắt cụt, có sọc, xếp lợp chặt, mép rậm lông nhung nhỏ; lá bắc dưới đường kính 2,5–3 cm; lá bắc hoa ở phía trên, dài tới 4 cm và hẹp. Hoa màu trắng hồng. Đài hoa .... Ống tràng thanh mảnh, dài tới 4 cm; các thùy hình mác nhọn, dài 1,7 cm, các thùy tràng bên rộng 2–3 mm, thùy tràng lưng rộng tới 6–7 mm. Nhị dài 18 mm, rộng 3,5 mm. Bao phấn không cuống, các ngăn song song, dài 10 mm, mô liên kết là phần phụ dài hơn bao phấn, hình mỏ, phát triển. Cánh môi từ thuôn dài tới hình mác-cắt cụt, 1,6 × 0,5-0,6 cm, đỉnh 3 thùy hay 3 răng, thùy giữa/răng giữa nhỏ và ngắn hơn; nhị lép bên hình mác nhọn, dài 10 mm, rộng 3–4 mm, nhọn, rẽ ra, đáy có vuốt nhỏ và hợp sinh với đáy cánh môi trong khoảng 2–3 mm từ đáy. Vòi nhụy hình chỉ; đầu nhụy hình ống, miệng nở rộng, có lông rung. Đĩa ... Bầu nhụy hình trứng, hầu như không lông, hạt ít (5-7), thuôn dài, hơi cong, 8 × 3–4 mm; áo hạt mọng, gần nguyên, bám quanh hạt

Đặc tính sinh học

Ra hoa tháng 7-8

Môi trường sinh sống

Môi trường sống là rừng, tại những nơi có bóng râm trong hỗn hợp lá rộng thường xanh; ở cao độ 150–600 m

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Hà Nội
Đồng Nai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Nội, Phú Thọ

Loài khác trong họ Zingiberaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Riêng lưỡi ngắnAlpinia breviligulata
Riềng một láElettariopsis unifolia
Riềng đá vôiAlpinia calcicola
Gừng lông hungZingiber rufopilosum
Riềng núi hòn giaoAlpinia hongiaoensisEN - Nguy cấp
Sa nhân mấu sudaMeistera sudaeCR - Cực kỳ nguy cấp
Sa nhân giácSiliquamomum oreodoxaEN - Nguy cấp
Sa nhân tímConamomum rubidumLC - Ít quan tâm
Sa nhân mấu đuôiMeistera caudataEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Gừng Một Lá là loài gì?

Gừng Một Lá có tên khoa học Zingiber monophyllum Gagnep., thuộc họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales, lớp Liliopsida, giới Plantae. Cây thảo lâu năm, gần như không có thân lá, cộng lá cao 1,1 m. Thân rễ dày đặc đốt, nằm ngang; bẹ dưới 2-3, kích thước 8 × 2 cm, lỏng lẻo, rộng, hầu như không uốn nếp, không phiến lá, có sọc, nhẵn nhụi; bẹ trên rất lớn, dài 35 cm, đỉnh tổng thể phủ đầy phấn hoặc có lông tơ. Lá 1 (hoặc hiếm khi 2, với lá phía dưới rất nhỏ), có cuống lá; cuống lá dài 22 cm, có rãnh, có sọc, nhẵn nhụi; phiến lá to, 3... Loài được ghi nhận phân bố tại Hà Nội, Đồng Nai.

Gừng Một Lá được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Gừng Một Lá phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 8 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Sông Thanh, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Vườn quốc gia Ba Vì.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 25/09/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ