Rùa ba-ta-gua miền nam (Batagur affinis)

Batagur affinis (Cantor, 1847)

Tên địa phương: Rùa răng, Rùa mang bạt
Mã định danh quốc gia: KVXC.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ.
Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB
CITESPhụ lục I

Rùa ba-ta-gua miền nam có tên khoa học Batagur affinis (Cantor, 1847), thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: An Giang, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Cà Mau.

Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên
Extinct in the Wild
Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ.
Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Là loài rùa nước ngọt khổng lồ, chiều dài mai của cá thể trưởng thành có thể đạt từ 50 cm - 60 cm, khối lượng lên tới 25 kg - 30 kg. Con cái thường lớn hơn con đực. Mai rùa có hình bầu dục, tương đối phẳng và nhẵn, không có gờ sống lưng rõ ràng ở con trưởng thành. Màu sắc mai thay đổi từ xanh ô-liu sẫm, xám đen đến nâu đen. Đầu có kích thước vừa phải, mũi hếch lên phía trên. Hàm trên có các khía răng cưa nhỏ. Các chân có màng bơi rất rộng và phát triển hoàn hảo, thích nghi tối đa với đời sống bơi lội liên tục dưới nước sâu. Vào mùa sinh sản, con đực có sự thay đổi màu sắc kinh ngạc: mắt chuyển sang màu trắng lục hoặc vàng chanh, da đầu và cổ chuyển sang màu đen sẫm, tạo sự khác biệt hoàn toàn với con cái.

Đặc tính sinh học

Loài này gắn liền với hệ thống sông lớn, vùng cửa sông ngập mặn và các kênh rạch sâu chịu ảnh hưởng của thủy triều. Chúng thích các dòng sông có bãi cát mịn dọc bờ để lên đẻ trứng. Chủ yếu ăn thực vật. Thức ăn ưa thích của chúng là lá cây, quả rơi rụng ven sông (đặc biệt là quả của cây bần, cây dừa nước), các loại tảo và thực vật thủy sinh. Rùa con đôi khi ăn thêm động vật giáp xác nhỏ hoặc côn trùng. Con cái thường tập hợp thành nhóm để bò lên các bãi cát dọc bờ sông vào ban đêm để đào tổ đẻ trứng (khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Mỗi ổ có khoảng 10 - 30 quả trứng thuôn dài

Môi trường sinh sống

Là loài thủy sinh, thường sống ở vùng cửa sông ngập mặn, vào mùa sinh sản thường bơi ngược lên thượng lưu để đẻ trứng.

Tình trạng sinh sống

Loài này đã từng ghi nhận phân bố ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (hạ lưu sông Mê Kông: Kiên Giang, Cà Mau) nhưng không được ghi nhận lại kể từ năm 1990 trở lại đây. Sinh cảnh sống của loài này bị chia cắt, suy thoái nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, ô nhiễm nguồn nước. Do vậy, quần thể của loài này ở Phân bố ở Việt nam được coi là đã bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Cá thể được cứu hộ ở Vườn Quốc gia Cát Tiên vào năm 2005 là do bị buôn bán từ Campuchia sang (đã được bàn giao trả lại Campuchia).

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
An Giang
Đồng Nai
Hồ Chí Minh
Tây Ninh
Cà Mau

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCà Mau
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần GiờDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh

Loài khác trong họ Geoemydidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa trung bộMauremys annamensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Rùa ba-ta-gua miền nam là loài gì?

Rùa ba-ta-gua miền nam có tên khoa học Batagur affinis (Cantor, 1847), thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia. Là loài rùa nước ngọt khổng lồ, chiều dài mai của cá thể trưởng thành có thể đạt từ 50 cm - 60 cm, khối lượng lên tới 25 kg - 30 kg. Con cái thường lớn hơn con đực. Mai rùa có hình bầu dục, tương đối phẳng và nhẵn, không có gờ sống lưng rõ ràng ở con trưởng thành. Màu sắc mai thay đổi từ xanh ô-liu sẫm, xám đen đến nâu đen. Đầu có kích thước vừa phải, mũi hếch lên phía trên. Hàm trên có các khía r... Loài được ghi nhận phân bố tại An Giang, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Cà Mau.

Rùa ba-ta-gua miền nam có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục I CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rùa ba-ta-gua miền nam có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rùa ba-ta-gua miền nam được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rùa ba-ta-gua miền nam phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 7 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia U Minh Thượng, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia U Minh Hạ, Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.

Vì sao rùa ba-ta-gua miền nam bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này đã từng ghi nhận phân bố ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (hạ lưu sông Mê Kông: Kiên Giang, Cà Mau) nhưng không được ghi nhận lại kể từ năm 1990 trở lại đây. Sinh cảnh sống của loài này bị chia cắt, suy thoái nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, ô nhiễm nguồn nước. Do vậy, quần thể của loài này ở Phân bố...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ