Theloderma laeve (Smith, 1924)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Ếch cây sần nhẵn có tên khoa học Theloderma laeve (Smith, 1924), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Thuộc nhóm ếch cây sần có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài cơ thể dao động khoảng 30 - 40 mm (con đực thường nhỏ hơn con cái). Khác với phần lớn các loài cùng chi, mặt lưng và mặt trên các chi của loài này tương đối nhẵn mịn, hoàn toàn không có các nốt sần xù xì hoặc các u thịt lớn lồi lên. Mặt lưng thường có màu từ nâu nhạt, nâu xám đến đỏ gạch nhạt, đi kèm các hoa văn vệt sẫm màu mờ đối xứng không đều.Vùng bẹn và mặt trong của đùi thường có các đốm hoặc vệt màu đen xen lẫn màu vàng nhạt hoặc xám.Mặt bụng màu xám đục hoặc trắng ngà với các vân đá hoa tối màu mờ. Đầu rộng tương đương chiều dài, mõm tù. Các ngón tay và ngón chân đều phát triển đĩa bám lớn ở đầu ngón giúp leo trèo tốt. Màng bơi ở chân phát triển ở mức trung bình.
Loài này phân bố chủ yếu ở các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới nguyên sinh hoặc thứ sinh ẩm ướt ở đai cao (độ cao từ 126m đến 1.450m so với mực nước biển). Chúng đặc biệt thích nghi và thường được tìm thấy ẩn nấp trong các bụi tre, nứa, hoặc các bụi cây mây. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày chúng ẩn nấp rất kỹ trong bẹ lá tre, ống tre nứa khô hoặc các kẽ hở thực vật. Khả năng ngụy trang bằng màu sắc giúp chúng trốn tránh kẻ thù rất tốt. Mùa sinh sản thường tập trung vào mùa mưa. Các con đực thường tụ tập với mật độ cao xung quanh các nguồn nước và phát ra tiếng kêu gọi bạn tình. Trứng của loài được đính ở mặt trong các ống tre phía trên hố nước. Trứng được bọc trong lớp màng nhầy trong suốt, một ổ có 2-3 trứng. Nòng nọc được ghi nhận vào tháng 4. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ và động vật không xương sống sống trên cây bụi.
Ghi nhận ở trong rừng thường xanh trên núi đất, đôi khi gặp ở các dạng sinh cảnh rừng tre nứa bị tác động.
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước và Đồng Nai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 7.700 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |