Ếch cây sần nhẵn (Theloderma laeve)

Theloderma laeve (Smith, 1924)

Tên địa phương: Ếch cây sần tre.
Tên đồng danh: Philautus laevis Smith, 1924 Chirixalus laevis, Inger, 1985Theloderma bambusicolum Orlov, Poyarkov, Vassilieva, Ananjeva, Nguyen, Nguyen & Geissler, 2012.
Mã định danh quốc gia: 568HR.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Ếch cây sần nhẵn có tên khoa học Theloderma laeve (Smith, 1924), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Đồng Nai.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thuộc nhóm ếch cây sần có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài cơ thể dao động khoảng 30 - 40 mm (con đực thường nhỏ hơn con cái). Khác với phần lớn các loài cùng chi, mặt lưng và mặt trên các chi của loài này tương đối nhẵn mịn, hoàn toàn không có các nốt sần xù xì hoặc các u thịt lớn lồi lên. Mặt lưng thường có màu từ nâu nhạt, nâu xám đến đỏ gạch nhạt, đi kèm các hoa văn vệt sẫm màu mờ đối xứng không đều.Vùng bẹn và mặt trong của đùi thường có các đốm hoặc vệt màu đen xen lẫn màu vàng nhạt hoặc xám.Mặt bụng màu xám đục hoặc trắng ngà với các vân đá hoa tối màu mờ. Đầu rộng tương đương chiều dài, mõm tù. Các ngón tay và ngón chân đều phát triển đĩa bám lớn ở đầu ngón giúp leo trèo tốt. Màng bơi ở chân phát triển ở mức trung bình.

Đặc tính sinh học

Loài này phân bố chủ yếu ở các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới nguyên sinh hoặc thứ sinh ẩm ướt ở đai cao (độ cao từ 126m đến 1.450m so với mực nước biển). Chúng đặc biệt thích nghi và thường được tìm thấy ẩn nấp trong các bụi tre, nứa, hoặc các bụi cây mây. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày chúng ẩn nấp rất kỹ trong bẹ lá tre, ống tre nứa khô hoặc các kẽ hở thực vật. Khả năng ngụy trang bằng màu sắc giúp chúng trốn tránh kẻ thù rất tốt. Mùa sinh sản thường tập trung vào mùa mưa. Các con đực thường tụ tập với mật độ cao xung quanh các nguồn nước và phát ra tiếng kêu gọi bạn tình. Trứng của loài được đính ở mặt trong các ống tre phía trên hố nước. Trứng được bọc trong lớp màng nhầy trong suốt, một ổ có 2-3 trứng. Nòng nọc được ghi nhận vào tháng 4. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ và động vật không xương sống sống trên cây bụi.

Môi trường sinh sống

Ghi nhận ở trong rừng thường xanh trên núi đất, đôi khi gặp ở các dạng sinh cảnh rừng tre nứa bị tác động.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước và Đồng Nai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 7.700 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lâm Đồng
Đồng Nai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumVU - Sẽ nguy cấp
Nhái cây quyếtGracixalus quyetiEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch cây sần nhẵn là loài gì?

Ếch cây sần nhẵn có tên khoa học Theloderma laeve (Smith, 1924), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Thuộc nhóm ếch cây sần có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài cơ thể dao động khoảng 30 - 40 mm (con đực thường nhỏ hơn con cái). Khác với phần lớn các loài cùng chi, mặt lưng và mặt trên các chi của loài này tương đối nhẵn mịn, hoàn toàn không có các nốt sần xù xì hoặc các u thịt lớn lồi lên. Mặt lưng thường có màu từ nâu nhạt, nâu xám đến đỏ gạch nhạt, đi kèm các hoa văn vệt sẫm màu mờ đối... Loài được ghi nhận phân bố tại Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ếch cây sần nhẵn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch cây sần nhẵn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.

Vì sao ếch cây sần nhẵn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước và Đồng Nai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 7.700 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ