Bos javanicus d'Alton, 1823
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Bò rừng có tên khoa học Bos javanicus d'Alton, 1823, thuộc họ Bovidae, bộ Artiodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Đồng Nai, Đắk Lắk.
Loài đã được kiểm kê tại 9 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Thân cỡ lớn. Dài tới 2,25m, trọng lượng 600 - 800kg. Đầu nhỏ, trán không lõm sâu, đỉnh trán giữa hai sừng không tạo thành gờ cao, không có đám lông trắng bẩn. Da dưới cổ kéo dài thành yếm nhỏ giữa cổ và ngực. Sừng nhỏ hơn sừng Bò tót, gốc sừng hình trụ, chỏm sừng nhọn, uốn cong ra phía trước. Bộ lông ờ lưng màu vàng tươi chuyển sang mầu xám đen ở con già. Bụng mầu sáng hơn. Phần mông có đám lông mầu trắng rất rõ. Bốn chân từ khoeo trờ xuống có mầu trắng. Đuôi khá dài, có lông rậm
Bò rừng sống thành đàn từ 10-30 con. Hoạt động và kiếm ăn ban ngày. Do tập tính sống đàn mà ban đêm nghỉ ngơi chúng quây thành vòng tròn, con non, con già ở giữa, con tơ khỏe ồ vòng ngoài bảo vệ chống kẻ thù tấn công. Thức ăn là cỏ, lá cây. Sinh sản vào tháng 6, 7. Thời gian có chửa 270 - 280 ngày. Mỗi nãm đẻ 1 lứa, mỗi lứa 1 con
Thích sống ờ những cánh rừng thưa thoáng mát, nhất là rùng khộp cây họ Dầu (Dipterocarpacae), nơi ở thường là những khu rừng rậm rạp trong thung lũng. Những vùng núi cao, núi đá thường không thấy Bò rừng
Trước đây Bò rừng có vùng phân bố khá rộng ở cả giữa Biên Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu đến Phan Rí, Đắc Rinh, Phan Thiết, Lâm Đồng và dọc sông La Ngà. Ngày nay vùng phân bố đã bị thu hẹp khá nhiều. Số lượng còn không nhiều, vẫn bị săn bắn ở nhiều nơi, rừng bị tàn phá, vùng sống bị xâm lấn làm nương rẫy nên số lượng đã bị giảm đáng kể
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Gia Lai |
| Quảng Ngãi |
| Lâm Đồng |
| Đồng Nai |
| Đắk Lắk |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk, Lâm Đồng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Trâu rừng | Bubalus bubalis | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Bò xám | Bos sauveli | EX - Tuyệt chủng | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |