Rhacophorus helenae Rowley, Tran, Hoang & Le, 2012
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Ếch cây he-len có tên khoa học Rhacophorus helenae Rowley, Tran, Hoang & Le, 2012, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Đắk Lắk.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đây là một trong những loài ếch bay có kích thước ấn tượng. Con đực trưởng thành có chiều dài đầu - thân khoảng 72,3 – 85,5 mm, trong khi con cái lớn hơn nhiều, đạt từ 89,4 – 91,2 mm. Các ngón tay và ngón chân có màng bơi rất lớn, thon rộng và phát triển hoàn toàn đến tận mút ngón. Khi nhảy từ trên cây cao xuống, chúng căng rộng lớp màng bơi này cùng với các nếp da ở rìa cánh tay/ống chân để lượn bọc trong không trung (vì vậy mới có tên gọi là Ếch bay). Mặt lưng có màu xanh lục mướt hoặc xanh lá cây sáng, da mịn không có nốt sần lớn. Bụng và mặt dưới cơ thể có màu trắng hoặc trắng ngà. Vùng nách và bẹn của loài này có màu vàng chanh sáng, bên trong khảm các đốm đen lớn, rõ nét. Đốm đen này bao phủ cả mặt sau của đùi. Mắt lớn, mống mắt có màu trắng mờ đến xám nhạt, viền xung quanh con ngươi màu đen.
Loài này thích nghi với sinh cảnh rừng thường xanh nhiệt đới ẩm thấp trên đất thấp (thường dưới độ cao 200m so với mực nước biển). Điều đặc biệt và đáng lo ngại là các mẫu vật đầu tiên của loài được tìm thấy trong các mảnh rừng thứ sinh tự nhiên bị chia cắt mạnh, bao quanh bởi các đồn điền cao su và đất nông nghiệp. Chúng sống chủ yếu trên tầng tán rừng cao (đại thụ). Chúng chỉ di chuyển xuống tầng thấp hơn hoặc xuống các hố nước, vũng nước mưa trong rừng vào mùa sinh sản để giao phối và đẻ trứng. Loài này hoạt động hoàn toàn về ban đêm. Giống như các loài ếch bay khác, chúng làm tổ bọt treo trên các cành cây hoặc lá cây nhô ra trên mặt nước. Nòng nọc sau khi nở sẽ rơi trực tiếp xuống vũng nước phía dưới để tiếp tục chu kỳ phát triển.
Sống trong rừng hỗn giao cây gỗ và cây bụi ở độ cao trung bình dưới 200 m.
Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Phú Yên, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 14.500 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp, ngoài ra loài này còn bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đồng Nai |
| Hồ Chí Minh |
| Lâm Đồng |
| Đắk Lắk |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây ma cà rồng | Rhacophorus vampyrus | — | EN - Nguy cấp | — |